THAM VẤN TÂM LÝ

The Vietnamese blog of Counseling Psychology

TIÊU CHUẨN HÀNH NGHỀ THAM VẤN TÂM LÝ

Posted by Ngo Minh Uy on 19/06/2008

Hoạt động tham vấn tâm lý chuyên nghiệp đòi hỏi những tiêu chuẩn đạo đức nghề riêng của mình mà những ai hành nghề này dều phải tuân thủ. Dưới đây là tiêu chuẩn đạo đức nghề tham vấn của Hội tham vấn tâm lý Hoa Kỳ.

Phần A: Mối quan hệ tham vấn
1. Không phân biệt đối xử
Nhà tham vấn phải tôn trọng tính đa dạng và không được phép phân biệt đối xử với thân chủ về tuổi tác, màu da, văn hóa, khuyết tật, tộc người, giới tính, giai cấp, tôn giáo, xu hướng tính dục, tình trạng hôn nhân, hay tình trạng kinh tế xã hội.

2. Bộc lộ với thân chủ
Nhà tham vấn phải cung cấp thông tin cho thân chủ một cách phù hợp bằng văn bản thích đáng về tiến trình và mối quan hệ tham vấn từ lúc bắt đầu hoặc trước thời gian bắt đầu tham vấn.

3. Những mối quan hệ song đôi
Nhà tham vấn phải cố gắng hết sức để tránh những mối quan hệ song đôi với Thân chủ, là những mối quan hệ có thể sẽ làm ảnh hưởng tiêu cực đến những nhận định về chuyên môn của nhà tham vấn hoặc sẽ làm nảy sinh các nguy cơ gây tổn thương Thân chủ. Khi không thể tránh được một mối quan hệ song đôi, nhà tham vấn phải tiến hành những bước thích đáng để chắc chắn rằng nhận định của nhà tham vấn là không bị ảnh hưởng bởi mối quan hệ đó và không xảy ra việc lợi dụng.

4. Sự gần gũi tính dục với thân chủ
Nhà tham vấn không được có bất kỳ một kiểu gần gũi nào về tính dục với những Thân chủ đang tham vấn và với những Thân chủ cũ trong khoảng thời gian tối thiểu là hai năm sau khi kết thúc mối quan hệ tham vấn. Nhà tham vấn nào có mối quan hệ như vậy sau hai năm kết thúc mối quan hệ tham vấn phải có trách nhiệm xem xét và có chứng cứ một cách cẩn thận rằng trong mối quan hệ đó không có sự lợi dụng.

5. Bảo vệ Thân chủ trong hoạt động nhóm
Nhà tham vấn phải bảo vệ Thân chủ khỏi những chấn thương về thể chất và tâm lý, là những hậu quả từ những tương tác trong suốt quá trình hoạt động nhóm mang lại.

6. Hiểu biết rõ ràng về phí
Nhà tham vấn phải giải thích cho Thân chủ, trước khi bước vào mối quan hệ tham vấn, những khoản tài chính có liên quan đến các dịch vụ chuyên môn.

7. Việc kết thúc
Khi cần thiết, một công việc tiếp theo sau khi đã kết thúc mối quan hệ tham vấn là nhà tham vấn phải hỗ trợ Thân chủ quyết định việc tiếp tục quá trình trị liệu bổ sung một cách thích hợp.

8. Không có khả năng hỗ trợ Thân chủ
Nhà tham vấn phải tránh việc tiến hành, hoặc phải kết thúc ngay lập tức mối quan hệ tham vấn nếu rõ ràng rằng nhà tham vấn không thể (không đủ khả năng) có những hỗ trợ chuyên môn cho Thân chủ. Nhà tham vấn có thể hỗ trợ Thân chủ trong việc giới thiệu đến nơi thích hợp để tham vấn.

Phần B: Giữ bí mật
9. Yêu cầu giữ bí mật
Nhà tham vấn phải giữ những thông tin có liêu quan đến dịch vụ tham vấn một cách bí mật trừ khi việc tiết lộ là nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho Thân chủ, là vì để đảm bảo cho sự an toàn của người khác, hoặc do yêu cầu của pháp luật. Khi việc tiết lộ được yêu cầu, chỉ tiết lộ những thông tin cơ bản nhất và Thân chủ được thông tin về sự tiết lộ này.

10. Yêu cầu giữ bí mật đối với cấp dưới
Nhà tham vấn phải liệu tính để chắc chắn rằng sự riêng tư và bí mật của Thân chủ phải được giữ bởi những người cấp dưới.

11. Yêu cầu giữ bí mật trong hoạt động nhóm
Nhà tham vấn phải thông tin một cách rõ ràng đến những thành viên của nhóm rằng việc giữ bí mật là có thể không đảm bảo được trong hoạt động nhóm.

12. Yêu cầu giữ bí mật trong tham vấn gia đình
Nhà tham vấn không được tiết lộ thông tin về một thành viên của gia đình trong quan hệ tham vấn với một thành viên khác mà không được sự bằng lòng trước của thành viên đó.

13. Yêu cầu giữ bí mật những ghi chép
Nhà tham vấn phải duy trì việc giữ bí mật một cách thích hợp trong việc ghi chép, lưu trữ, đánh giá, di chuyển và sắp xếp những thông tin của việc tham vấn.

14. Được phép ghi chép hoặc quan sát
Nhà tham vấn phải có được sự bằng lòng trước của Thân chủ trong việc ghi chép bằng phương tiện điện tử hoặc cho những buổi có người quan sát.

15. Tiết lộ hoặc chuyển đi những ghi chép
Nhà tham vấn phải có được sự bằng lòng trước của Thân chủ để tiết lộ hoặc chuyển đi những ghi chép cho đối tượng thứ ba, trừ những trường hợp đã được nêu ở Tiêu chuẩn 9.

16. Yêu cầu che giấu danh tính
Nhà tham vấn phải che giấu danh tính của Thân chủ khi sử dụng những dữ liệu có được từ quá trình tham vấn cho việc huấn luyện, nghiên cứu hoặc xuất bản.

Phần C: Trách nhiệm chuyên môn
17. Những giới hạn của năng lực
Nhà tham vấn chỉ được hành nghề trong những giới hạn về năng lực của mình.

18. Học tập liên tục
Nhà tham vấn phải chú ý trong việc học tập liên tục để duy trì khả năng chuyên môn của mình.

19. Sự không khỏe mạnh của chuyên gia
Nhà tham vấn phải kiềm chế việc cung cấp những dịch vụ chuyên môn khi những vấn đề hoặc những mâu thuẫn riêng của Nhà tham vấn có thể là nguyên nhân gây tổn hại đến Thân chủ hoặc người khác.

20. Tính chính xác trong quảng cáo
Nhà tham vấn phải giới thiệu những giấy phép và những dịch vụ một cách chính xác khi quảng cáo.

21. Việc tìm kiếm thân chủ nơi cơ quan làm việc
Nhà tham vấn không được dùng nơi làm việc hoặc hội đoàn nơi Nhà tham vấn tham gia để tìm kiếm Thân chủ cho việc hành nghề riêng của Nhà tham vấn.

22. Yêu cầu về giấy chứng nhận Tiêu chuẩn
Nhà tham vấn được yêu cầu hoặc chỉ dùng những giấy chứng nhận về chuyên môn mà mình đạt được và phải điều chỉnh cho đúng bất kỳ sự hiểu biết không chính xác nào về những giấy chứng nhận của Nhà tham vấn bởi người khác.

23. Quấy rối tình dục
Nhà tham vấn không được phép có hành vi quấy rối tình dục đối với Thân chủ.

24. Những hoa lợi bất chính
Nhà tham vấn không được dùng uy thế chuyên môn của Nhà tham vấn để kiếm lợi hoặc nhận những hoa lợi cho cá nhân, những đặc ân về tình dục, những sự chiến thắng bất công, hoặc nhận những hàng hóa hoặc dịch vụ không chính đáng của Thân chủ.

25. Những thân chủ được hỗ trợ bởi người khác
Với sự bằng lòng của Thân chủ, Nhà tham vấn phải thông tin cho những nơi cung cấp dịch vụ sức khỏe tâm thần khác, nơi mà đang có sự hỗ trợ cùng một Thân chủ với Nhà tham vấn, biết rằng đang có một mối quan hệ tham vấn giữa Nhà tham vấn với Thân chủ đó.

26. Những điều kiện ảnh hưởng tiêu cực
Nhà tham vấn phải báo cho những người chủ lao động (của Thân chủ) biết những chính sách hoặc điều kiện của họ có thể đang tiềm ẩn những ngăn trở hoặc bất lợi cho những trách nhiệm chuyên môn của Nhà tham vấn hoặc có thể sẽ làm hạn chế tính hiệu quả của Nhà tham vấn, hoặc có thể sẽ làm mất quyền của Thân chủ.

27. Tuyển chọn và phân công nhân sự
Nhà tham vấn phải tuyển chọn những nhân viên đủ tài năng và phải phân công trách nhiệm một cách tương thích với những kỹ năng và kinh nghiệm của nhân viên.

28. Lợi dụng mối quan hệ với người cấp dưới
Nhà tham vấn không được lợi dụng những mối quan hệ với những cá nhân là những người mà Nhà tham vấn đang giám sát, đánh giá hoặc là những người mà Nhà tham vấn đang có quyền và đang kiểm soát việc giảng dạy.

Phần D: Những mối quan hệ nghề nghiệp khác
29. Việc nhận phí từ những thân chủ của cơ quan
Nhà tham vấn không được nhận phí hoặc những thù lao khác cho việc tham vấn đối với những người đã được quyền nhận dịch vụ tham vấn qua những cơ quan hoặc tổ chức mà Nhà tham vấn đang làm việc.

30. Các phí khác
Nhà tham vấn không được nhận bất kỳ khoản phí nào khác.

Phần E: Đánh giá, lượng giá và giải thích
31. Những giới hạn về năng lực
Nhà tham vấn chỉ được sử dụng những trắc nghiệm và những dịch vụ lượng giá với những nơi có đủ khả năng. Nhà tham vấn không được thừa nhận những kết quả của những kỹ thuật lượng giá về tâm lý bởi những người không đủ tiêu chuẩn.

32. Sử dụng thích hợp những công cụ đánh giá
Nhà tham vấn phải sử dụng những công cụ đánh giá tâm lý với một thái độ có chủ đích.

33. Giải thích sự đánh giá cho thân chủ
Nhà tham vấn phải giải thích cho Thân chủ trước về tính chất và mục đích của việc đánh giá và những lợi ích đặc biệt của các kết quả đánh giá.

34. Những người nhận kết quả trắc nghiệm
Nhà tham vấn phải chắc chắn về tính chính xác và thích hợp đối với những giải thích đi kèm với các trắc nghiệm và những thông tin đánh giá cho Thân chủ.

35. Những trắc nghiệm lỗi thời và những kết quả trắc nghiệm quá hạn
Nhà tham vấn không được có những đánh giá, những quyết định can thiệp, hoặc giới thiệu các dữ liệu căn cứ trên các kết quả trắc nghiệm đã quá hạn và lỗi thời cho những mục đính hiện tại.

Phần F: Giảng dạy, tập huấn, giám sát
36. Những quan hệ tính dục với sinh viên và người được giám sát
Nhà tham vấn không được tham gia vào mối quan hệ tính dục với sinh viên và những người được giám sát.

37. Công nhận những đóng góp trong nghiên cứu
Nhà tham vấn phải có những sự công nhận đối với sinh viên và những người được giám sát cho những đóng góp của họ trong các dự án nghiên cứu và học thuật.

38. Sự chuẩn bị cho việc giám sát
Nhà tham vấn cung cấp dịch vụ giám sát lâm sàng phải được huấn luyện và chuẩn bị những phương pháp và kỹ thuật giám sát.

39. Thông tin đánh giá
Nhà tham vấn phải thông tin một cách rõ ràng cho sinh viên và người được giám sát, trong quá trình huấn luyện, các cấp độ của năng lực được mong đợi, những phương pháp đánh giá, và thời gian đánh giá. Nhà tham vấn phải chuẩn bị cho sinh viên và người được giám sát việc đánh giá theo định kỳ và lượng giá những phản hồi trong suốt chương trình huấn luyện.

40. Những mối quan hệ đồng môn trong huấn luyện
Nhà tham vấn phải nỗ lực để có thể chắc chắn rằng quyền của những người học trò đồng môn không bị xâm phạm khi có những sinh viên hoặc người được giám sát được phân công để đứng đầu nhóm tham vấn hoặc làm công việc giám sát lâm sàng.

41. Những giới hạn của sinh viên và người được giám sát
Nhà tham vấn phải giúp đỡ sinh viên và người được giám sát trong việc bảo đảm quá trình trị liệu, khi cần, và không được quên rằng những sinh viên và những người được giám sát trong chương trình huấn luyện là những người chưa thể có đủ khả năng để cung cấp các dịch vụ tham vấn do những hạn chế về mặt kiến thức và cá nhân.

42. Những kinh nghiệm tự trưởng thành
Nhà tham vấn là người dẫn dắt những kinh nghiệm cho sinh viên và người được giám sát, bao gồm sự tự trưởng thành và tự bộc lộ, phải thông tin cho những người tham gia huấn luyện về những hành vi đạo đức đối với nghề nghiệp và không được xếp hạng những người tham gia dựa trên vai trò không mang tính chuyên môn của Nhà tham vấn.

43. Những tiêu chuẩn đối với sinh viên và người được giám sát
Sinh viên và người được giám sát đang chuẩn bị để trở thành Nhà tham vấn phải gắn mình với Quy chế về đạo đức và Những tiêu chuẩn hành nghề của Nhà tham vấn.

Phần G: Nghiên cứu và xuất bản
44. Phòng tránh sự xúc phạm trong nghiên cứu
Nhà tham vấn phải tránh tạo ra những tổn thương hoặc xúc phạm về thể chất, xã hội và tâm lý đến những đối tượng liên quan trong nghiên cứu.

45. Việc giữ bí mật những thông tin nghiên cứu
Nhà tham vấn phải giữ bí mật những thông tin thu được từ những người tham gia nghiên cứu.

46. Những thông tin ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu
Nhà tham vấn phải báo cáo tất cả những điều có thể thay đổi hoặc những điều kiện mà mình biết nó có thể gây ảnh hưởng đến những dữ liệu và kết quả nghiên cứu cho người nghiên cứu.

47. Sự chính xác về những kết quả nghiên cứu
Nhà tham vấn không được bóp méo hoặc trình bày sai lệch những dữ liệu nghiên cứu hay đặt ra hoặc có những thành kiến chủ định đối với kết quả nghiên cứu.

48. Những người đóng góp
Nhà tham vấn phải ghi nhận một cách thích đáng đối với những người có đóng góp cho việc nghiên cứu.

Phần H: Giải quyết những vấn đề đạo đức
49. Hành vi đạo đức được yêu cầu
Nhà tham vấn phải có những hành động thay đổi thích hợp nếu từ phía họ có những nguyên do hợp lý gây nên một sự nghi ngờ đối với những Nhà tham vấn và những chuyên gia sức khỏe tâm thần khác về việc tuân giữ đạo đức khi hành nghề.

50. Những tố cáo không chính đáng
Nhà tham vấn không được khởi xướng, tham gia vào, hoặc cổ vũ cho những lời tố cáo về đạo đức không chính đáng hoặc cố ý gây tổn thương các chuyên gia sức khỏe tâm thần hơn là bảo vệ cho Thân chủ và cộng đồng.

51. Hợp tác với Ủy ban về đạo đức
Nhà tham vấn phải hợp tác với những người điều tra, những người tham gia kiện và những yêu cầu của Ủy ban đạo đức của ACA hoặc những ủy ban về đạo đức của những hiệp hội được thành lập một cách hợp lệ, hoặc những hội đồng có thẩm quyền đối với việc vi phạm đạo đức.

Người dịch: Ngô Minh Uy
Hội Khoa học Tâm lý – Giáo dục Tp. HCM

Trích: Kỷ yếu Hội thảo Khoa học Quốc gia “Tư vấn tâm lý -giáo dục: Lý luận – Thực tiễn và định hướng phát triển” – Tháng 2/2006

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

 
%d bloggers like this: