<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?>
<rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	xmlns:georss="http://www.georss.org/georss" xmlns:geo="http://www.w3.org/2003/01/geo/wgs84_pos#" xmlns:media="http://search.yahoo.com/mrss/"
	>

<channel>
	<title></title>
	<atom:link href="http://thamvantamly.wordpress.com/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://thamvantamly.wordpress.com</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Fri, 13 Nov 2009 18:04:37 +0000</lastBuildDate>
	<generator>http://wordpress.com/</generator>
	<language>vi</language>
	<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<cloud domain='thamvantamly.wordpress.com' port='80' path='/?rsscloud=notify' registerProcedure='' protocol='http-post' />
<image>
		<url>http://www.gravatar.com/blavatar/291a47eb1b455a650a1b704dab2e214a?s=96&#038;d=http://s.wordpress.com/i/buttonw-com.png</url>
		<title></title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com</link>
	</image>
			<item>
		<title>KHUNG MÔ TẢ MỘT LIỆU PHÁP TÂM LÝ</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/11/14/motalieuphap/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/11/14/motalieuphap/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 13 Nov 2009 18:01:39 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[8011704]]></category>
		<category><![CDATA[A. LÝ LUẬN]]></category>
		<category><![CDATA[chữa lành]]></category>
		<category><![CDATA[chiến lược trị liệu]]></category>
		<category><![CDATA[kỹ thuật]]></category>
		<category><![CDATA[khái niệm nhân cách]]></category>
		<category><![CDATA[lệch lạc chức năng]]></category>
		<category><![CDATA[mô tả liệu pháp]]></category>
		<category><![CDATA[thay đổi]]></category>
		<category><![CDATA[tiến trình]]></category>
		<category><![CDATA[tiếp cận]]></category>
		<category><![CDATA[xác lập mục tiêu]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=494</guid>
		<description><![CDATA[KHUNG MÔ TẢ MỘT LIỆU PHÁP TÂM LÝ
Ngô Minh Uy dịch

1.	Bối cảnh tiếp cận
1.1.	Những nguồn tác động chính yếu đóng góp vào việc thành hình của một cách tiếp cận (con người, sách, nghiên cứu, hội nghị, lý thuyết). Hệ tư tưởng của thời đại lúc hình thành (chẳng hạn thời đại nữ hoàng Victoria, [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=494&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>KHUNG MÔ TẢ MỘT LIỆU PHÁP TÂM LÝ<br />
Ngô Minh Uy dịch</strong></p>
<p><a href="http://thamvantamly.wordpress.com/2009/11/14/motalieuphap/rightb/" rel="attachment wp-att-495"><img src="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/11/rightb.jpg?w=158&#038;h=300" alt="rightb" title="rightb" width="158" height="300" class="aligncenter size-medium wp-image-495" /></a><br />
<strong>1.	Bối cảnh tiếp cận</strong><br />
1.1.	Những nguồn tác động chính yếu đóng góp vào việc thành hình của một cách tiếp cận (con người, sách, nghiên cứu, hội nghị, lý thuyết). Hệ tư tưởng của thời đại lúc hình thành (chẳng hạn thời đại nữ hoàng Victoria, chủ nghĩa thực dụng Mỹ, chủ nghĩa hiện đại, v.v&#8230;)?<br />
1.2.	Các mô hình liệu pháp (nếu có) nguyên mẫu của cách tiếp cận (ví dụ: phân tâm học, lý thuyết học tập, lý thuyết tổ chức, v.v&#8230;)?<br />
1.3.	Kiểu bệnh nhân (thân chủ) mà từ đó cách tiếp cận được hình thành, và việc nghiên cứu lý do của sự hình thành đó?<br />
1.4.	Những nghiên cứu lý luận trước đó và/ hoặc các kỹ thuật của liệu pháp?</p>
<p><strong>2.	Khái niệm về nhân cách</strong><br />
2.1.	Khái niệm của “Nhân cách” có ý nghĩa hay không trong một cách tiếp cận cụ thể, hay có một vài thành phần khác có ý nghĩa hơn?<br />
2.2.	Những khái niệm căn bản nào được dùng để hiểu một cá nhân/ gia đình/ nhóm?<br />
2.3.	Lý thuyết về sự phát triển của một cá nhân/ gia đình/ nhóm?<br />
2.4.	Khái niệm về một cá nhân/ gia đình/ nhóm khỏe mạnh, đúng chức năng, thích ứng?</p>
<p><strong>3.	Một cá nhân/ gia đình/ nhóm bệnh lý hay lệch lạc chức năng</strong><br />
3.1.	Mô tả bất kỳ một hệ thống chính thức hoặc không chính thức để chẩn đoán hoặc phân loại cá nhân/ gia đình/ nhóm?<br />
3.2.	Điều gì dẫn đến việc một cá nhân/ gia đình/ nhóm bị lệch lạc chức năng?<br />
3.3.	Các triệu chứng hoặc các vấn đề hình thành như thế nào, và được duy trì như thế nào?<br />
3.4.	Điều gì xác định kiểu triệu chứng hoặc đặc điểm xuất hiện?<br />
3.5.	Tại sao một số người có triệu chứng còn một số người khác lại không?<br />
3.6.	Có những khía cạnh nào khác cần phải được chú ý trong việc mô tả một cá nhân/ gia đình/ nhóm lệch lạc chức năng?</p>
<p><strong>4.	Đánh giá sự lệch lạc chức năng</strong><br />
4.1.	Việc đánh giá được thực hiện ở tầng mức nào về mặt số lượng (ví dụ: cá nhân, cặp đôi, cặp ba, gia đình, hay nhóm)?<br />
4.2.	Việc đánh giá được thực hiện ở mức độ nào về mặt tâm lý (ví dụ: tâm lý nội tại, hành vi, hệ thống)?<br />
4.3.	Những trắc nghiệm, máy móc, bảng hỏi, hoặc cách quan sát nào thường được dùng để đánh giá?<br />
4.4.	Việc đánh giá được thực hiện tách rời hay kết hợp với việc chữa trị?<br />
4.5.	Những mặt mạnh/ nguồn lực của cá nhân/ gia đình/ nhóm có phải là điểm tập trung trong cách đánh giá? Nếu như thế thì bằng cách nào?<br />
4.6.	Những khía cạnh hoặc yếu tố nào khác thường có liên quan trong việc đánh giá sự lệch lạc chức năng?</p>
<p><strong>5.	Thực hành liệu pháp<br />
Cấu trúc căn bản của liệu pháp</strong><br />
5.1.	Liệu pháp thường được tổ chức qua bao nhiêu phiên (buổi)?<br />
5.2.	Đó là liệu pháp có giới hạn thời gian hay không? Tại sao? Thời gian cho một trường hợp trị liệu là bao lâu? Thời gian cho một phiên trị liệu là bao lâu?<br />
5.3.	Ai là những người tham gia vào phiên trị liệu? Liệu pháp có được thực hiện theo kiểu phối hợp (cá nhân cộng với gia đình hoặc nhóm chẳng hạn) hay không?<br />
5.4.	Một phiên trị liệu được cấu trúc (kết cấu) như thế nào?</p>
<p><strong>Xác lập mục tiêu</strong><br />
5.5.	Có những mục tiêu trị liệu được áp dụng cho tất cả hoặc hầu hết các trường hợp cho thấy việc trị liệu là phù hợp bất chấp các vấn đề hoặc triệu chứng hiện tại không?<br />
5.6.	Trong số các mục tiêu có thể được xác định cho một cá nhân/ gia đình/ nhóm, mục tiêu trọng tâm được chọn lựa như thế nào và được ưu tiên như thế nào?<br />
5.7.	Có phân biệt các mục tiêu trung gian hay giữa các mục tiêu trung gian với mục tiêu căn bản (tối thượng)?<br />
5.8.	Ai là người xác định các mục tiêu trị liệu? Nhà trị liệu, thân chủ hay cả hai cùng làm? Các mục tiêu được giải quyết khác nhau như thế nào? Trong phạm vi và với cách nào các giá trị của nhà trị liệu có liên quan đến việc xác lập các mục tiêu?<br />
5.9.	Các mục tiêu trị liệu có cần được thảo luận với cá nhân/ gia đình/ nhóm (thân chủ) một cách rõ ràng, dứt khoát không? Vì sao?<br />
5.10.	Các mục tiêu được hoàn thành ở mức độ trải nghiệm tâm lý nào (ví dụ: chúng được mô tả qua những thuật ngữ nói về hành vi, hay các thuật ngữ nói về cảm xúc – nhận thức)?</p>
<p><strong>Các kỹ thuật và chiến lược của liệu pháp</strong><br />
5.11.	Xác định, mô tả, và minh họa các kỹ thuật cơ bản thường dùng<br />
5.12.	Những loại thuốc tâm thần có được sử dụng cùng với liệu pháp tâm lý không? Những chỉ định và chống chỉ định cho các loại thuốc ấy là gì?<br />
5.13.	“Bài tập về nhà” hay các nhiệm vụ ngoài phiên trị liệu có được sử dụng không?<br />
5.14.	Quyết định một kỹ thuật hay một chiến lược được sử dụng vào một thời điểm nào đó được thực hiện như thế nào? Có những kỹ thuật khác nhau được dùng cho những vấn đề khác nhau của các cá nhân/ gia đình/ nhóm không?</p>
<p><strong>Tiến trình của liệu pháp</strong><br />
5.15.	Những kỹ thuật hoặc chiến lược nào được sử dụng để tạo ra một liên-minh-trị liệu?<br />
5.16.	Những kiểu/ loại có tính kháng cự lại sự thay đổi thường hay xảy ra (một cách bất ngờ) nhất là gì? Làm thế nào để giải quyết vấn đề này?<br />
5.17.	Những lỗi kỹ thuật nào phổ biến nhất và nghiêm trọng nhất mà một nhà trị liệu thường mắc phải trong cách tiếp cận của mình là gi?<br />
5.18.	Điều gì là căn bản để quyết định kết thúc trị liệu và việc kết thúc đó có ảnh hưởng như thế nào?</p>
<p><strong>6.	Tư thế của nhà trị liệu</strong><br />
6.1.	Cấp độ mà ở đó nhà trị liệu kiểm soát phiên trị liệu là gi? Sự chủ động/ chỉ huy của nhà trị liệu như thế nào?<br />
6.2.	Nhà trị liệu có đảm nhận trách nhiệm mang đến một sự thay đổi, hay để trách nhiệm đó cho cá nhân/ gia đình/ nhóm thân chủ? Hay trách nhiệm đó được chia sẻ?<br />
6.3.	Nhà trị liệu có sử dụng việc bộc lộ bản thân không? Những giới hạn của việc lạm dụng bộc lộ bản thân của nhà trị liệu là gì?<br />
6.4.	Nhà trị liệu có “nhập vào” cá nhân/ gia đình/ nhóm thân chủ hay giữ nguyên vị trí “ở ngoài”?<br />
6.5.	Vai trò của nhà trị liệu có thay đổi tùy theo sự tiến triển của việc trị liệu? Vai trò đó có thay đổi theo các cách tiếp cận để kết thúc trị liệu?<br />
6.6.	Sự chuyển di ngược có được nhận ra hoặc được chú ý theo một kiểu nào đó không?<br />
6.7.	Những kỹ năng lâm sàng hoặc những đóng góp khác có tính căn bản của nhà trị liệu nhằm mang lại sự thành công cho việc trị liệu trong cách tiếp cận này là gì?</p>
<p><strong>7.	Các yếu tố chữa lành hay cơ chế của sự thay đổi</strong><br />
7.1.	Những yếu tố có tính chữa lành hay các cơ chế của sự thay đổi được dự định từ quan điểm tiếp cận lý thuyết của một liệu pháp cụ thể là gì?<br />
7.2.	Thân chủ có cần một sự “bừng sáng”/ (insight – hiểu biết một cách sâu sắc từ bên trong) hay một sự hiểu biết để thay đổi?<br />
7.3.	Việc thể hiện/ diễn trình ra sự thay đổi có quan trọng không, và nếu như thế, chúng có được ghi chép vào lịch sử (của liệu pháp đó – ND) không? Nếu việc diễn trình có được thực hiện, thì đó có phải là việc phản ảnh lại một “sự thật” tâm lý hay được nhìn xa hơn như một công cụ thực dụng cho những thay đổi có hiệu quả?<br />
7.4.	Việc học tập những kỹ năng quan hệ liên nhân cách mới có được xem như là một thành phần quan trọng của sự thay đổi? Nếu như vậy, những kỹ năng này được dạy theo kiểu “giáo khoa” hay chúng được hình thành một cách tự nhiên trong tiến trình trị liệu?<br />
7.5.	Nhân cách hay sức khỏe tâm lý của nhà trị liệu có là một phần quan trọng để mang đến sự thay đổi?<br />
7.6.	Những kỹ thuật có tính ngược lại/ chống lại với việc “chỉ hiện diện với” thân chủ có tầm quan trọng như thế nào?<br />
7.7.	Việc thay đổi của một “bệnh nhân chỉ định” (identified patient) mà không có những thay đổi tương tác hoặc hệ thống là có thể không? Những thay đổi hệ thống có nhất thiết dẫn đến sự thay đổi trong các triệu chứng không?<br />
7.8.	Những yếu tố hoặc những biến nào làm tăng cường hay giới hạn khả năng thành công trong trị liệu trong một liệu pháp tâm lý?<br />
7.9.	Trong phạm vi nào mà việc quản lý sự kết thúc trị liệu sẽ xác định được kết quả trị liệu?<br />
7.10.	Những thành phần nào của một liệu pháp là không độc nhất trong cách tiếp cận, nghĩa rằng chúng là thành phần phổ biến đối với tất cả các liệu pháp?<br />
7.11.	Có thể đưa ra một nghiên cứu mẫu hỗ trợ cho dự định về các cơ chế của sự thay đổi không?</p>
<p><strong>8.	Áp dụng</strong><br />
8.1.	Những cá nhân/ gia đình/ nhóm nào có liên quan một cách cụ thể đến cách tiếp cận của một liệu pháp nhất định?<br />
8.2.	Với những ai thì cách tiếp cận đó là không phù hợp hoặc không có liên quan? Ví dụ, liệu pháp A có phải ít có liên quan đến những cá nhân/ gia đình/ nhóm có các rối loạn phức tạp, nặng? Hay nó ít có liên quan đến những vấn đề về hôn nhân và/ hoặc tình dục? Vì sao?<br />
8.3.	Khả năng áp dụng liệu pháp đối với trẻ em, vị thanh niên và người già là gì?<br />
8.4.	Những biến thể (khác biệt) thường được giới thiệu trong việc trị liệu cho những nhóm tuổi khác nhau là gì?<br />
8.5.	Khi nào, nếu phải như thế, thì việc chuyển thân chủ đến một nơi khác với một kiểu trị liệu khác được thực hiện?<br />
8.6.	Khi nào thì việc “không chữa trị” được đề nghị?<br />
8.7.	Những thành phần nào trong liệu pháp làm nảy sinh những vấn đề về đạo đức mà chúng khác với các liệu pháp tâm lý nói chung?<br />
8.8.	Những kết quả, hiệu quả của việc trị liệu theo một mô hình cụ thể được lượng giá như thế nào trong thực hành lâm sàng?<br />
8.9.	Những dự liệu nào hỗ trợ cho giá trị của một cách tiếp cận?</p>
<p><strong>9.	Trường hợp minh họa</strong><br />
9.1.	Bối cảnh/ lý lịch của một trường hợp liên quan (ví dụ: vấn đề hiện tại, lịch sử các cuộc trị liệu trước đây)<br />
9.2.	Mô tả những thành phần có liên quan đến việc đánh giá lâm sàng (ví dụ: chức năng, cấu trúc, tương tác lệch lạc chức năng, các nguồn lực, sự năng động/ các đặc điểm cá nhân), bao gồm cả việc mô tả này được nói đến như thế nào?<br />
9.3.	Mô tả tiến trình và nội dung của việc xác lập mục tiêu<br />
9.4.	Làm nổi bật lên các chủ đề chính, các mẫu hình, v.v&#8230; của liệu pháp một cách tổng thể của tiến trình trị liệu. Mô tả cấu trúc của liệu pháp, những kỹ thuật được dùng, vai trò và các hoạt động của nhà trị liệu, v.v&#8230;<br />
________________________________________<br />
Dịch từ: Gurman, A. S., &amp; Messer, S. B. (1995). <em>Essential psychotherapies: Theory and practice</em>. The Guilford: NY. </p>
Posted in 8011704, A. LÝ LUẬN  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/494/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/494/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/494/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/494/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/494/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/494/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/494/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/494/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/494/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/494/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=494&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/11/14/motalieuphap/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/11/rightb.jpg?w=158" medium="image">
			<media:title type="html">rightb</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>ĐỘNG CƠ CHỌN NGÀNH HỌC TRONG TÂM LÝ HỌC</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/11/01/dongcochonnganh/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/11/01/dongcochonnganh/#comments</comments>
		<pubDate>Sun, 01 Nov 2009 09:59:31 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[C. PHÁT TRIỂN NGHỀ]]></category>
		<category><![CDATA[nghề nghiệp]]></category>
		<category><![CDATA[động cơ chọn ngành]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=490</guid>
		<description><![CDATA[CHỌN MỘT NGÀNH HỌC TRONG TÂM LÝ HỌC: CÁC ĐỘNG CƠ PHỔ BIẾN NHẤT
Theo kết quả nghiên cứu của Stewart, R., Hill, K., Stewart, J., Bimler, D., &#38; Kirkland, J. (2005), sau đây là nhóm các động cơ phổ biến để lựa chọn các ngành học trong tâm lý học theo 10 (mười) lĩnh vực [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=490&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>CHỌN MỘT NGÀNH HỌC TRONG TÂM LÝ HỌC: CÁC ĐỘNG CƠ PHỔ BIẾN NHẤT</strong></p>
<p>Theo kết quả nghiên cứu của Stewart, R., Hill, K., Stewart, J., Bimler, D., &amp; Kirkland, J. (2005), sau đây là nhóm các động cơ phổ biến để lựa chọn các ngành học trong tâm lý học theo 10 (mười) lĩnh vực khác nhau. Cụ thể, những người theo học ngành tâm lý học có những động cơ khác nhau xuất phát từ những trải nghiệm hay tính cách khác nhau của họ, và thông thường từ động cơ này họ sẽ lựa chọn hướng nghề nghiệp chuyên sâu cho mình sau này.<br />
<a href="http://thamvantamly.wordpress.com/2009/11/01/dongcochonnganh/motivation-circle/" rel="attachment wp-att-491"><img src="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/11/motivation-circle.png?w=300&#038;h=297" alt="motivation-circle" title="motivation-circle" width="300" height="297" class="aligncenter size-medium wp-image-491" /></a><br />
Theo &#8220;danh mục&#8221; các nhóm động cơ dưới đây, bạn có thể đánh dấu tất cả những câu nào mà bạn cho là phù hợp/ đúng với chính mình để kiểm tra xem những động cơ chính yếu để theo học ngành tâm lý học hiện nay của bạn là gì. Từ đó bạn có thể tiếp tục suy nghĩ về định hướng nghề nghiệp tương lai (có tính lâu dài) của mình trong ngành tâm lý học. </p>
<p><strong>A.	Các vấn đề về định lượng</strong><br />
•	Tập trung vào các phương pháp và kỹ thuật để thu thập và phân tích các dữ kiện tâm lý<br />
•	Đề xuất các phương pháp để lượng giá chất lượng và tính công bằng của các trắc nghiệm tâm lý<br />
•	Xây dựng các phương pháp mới để thể hiện các phân tích dữ liệu</p>
<p><strong>B.	Tổ chức/ Công nghiệp</strong><br />
•	Giúp các tổ chức (công ty) trong việc quản lý và tuyển dụng, đào tạo và phát triển nhân sự<br />
•	Ứng dụng các nguyên tắc tâm lý nhằm tăng cường chất lượng môi trường làm việc<br />
•	Giúp người lao động giải quyết được các vấn đề do sự thay đổi của tổ chức</p>
<p><strong>C.	Kinh nghiệm cá nhân</strong><br />
•	Tôi chưa bao giờ nhận được sự giúp đỡ khi còn trẻ và tôi không muốn người khác phải trải nghiệm những kinh nghiệm khủng hoảng giống như vậy<br />
•	Cha/ mẹ/ người thân của tôi là một nhà tâm lý trong chuyên ngành đó<br />
•	Từng trải qua và nhận những ích lợi từ trị liệu tâm lý và bây giờ muốn giúp người khác</p>
<p><strong>D.	Hiểu các hành vi</strong><br />
•	Hiểu được tại sao người ta làm những điều đó<br />
•	Để hiểu được bản thân, gia đình và bạn bè<br />
•	Để đạt được những điều thích thú cá nhân</p>
<p><strong>E.	Tâm lý học trường học</strong><br />
•	Hiểu được những động lực nào khiến học sinh học tốt<br />
•	Tập trung làm thế nào để việc học và dạy có hiệu quả được diễn ra<br />
•	Học những cách thức để tăng cường các tương tác nhóm và liên nhân cách</p>
<p><strong>F.	Thể thao/ thành tích</strong><br />
•	Giúp các vận động việc học cách đối diện với sự lo âu và nỗi sợ thất bại<br />
•	Hỗ trợ các động viên các vấn đề liên quan đến động lực<br />
•	Hỗ trợ các vận động viên là sinh viên các trường đại học đối đầu với những mong đợi và áp lực học tập</p>
<p><strong>G.	Sức khỏe/ Sự phục hồi</strong><br />
•	Giúp con người đối diện với sự hành hạ của các cơn đau<br />
•	Giúp những người đang bị tổn thương thích nghi với hoàn cảnh của họ<br />
•	Làm việc với những nạn nhân bị đột quỵ và tai nạn</p>
<p><strong>H.	Tâm lý học lâm sàng</strong><br />
•	Nghiên cứu các biện pháp để đánh giá các dạng rối loạn tâm thần<br />
•	Chẩn đoán các rối nhiễu cảm xúc<br />
•	Chữa trị các vấn đề như hoảng sợ hay trầm cảm</p>
<p><strong>I.	Tham vấn tâm lý</strong><br />
•	Hỗ trợ những trẻ em là nạn nhân của sự lạm dụng và bạo lực gia đình<br />
•	Hỗ trợ con người tạo ra những thay đổi tích cực trong lối sống của họ<br />
•	Xây dựng những chương trình nhằm tăng cường các kỹ năng làm cha mẹ</p>
<p><strong>J.	Nhân cách/ Cá nhân</strong><br />
•	Hiểu được sự không chấp nhận của những người cùng trang lứa về chuyện đồng tính tác gây tác động đến hình ảnh bản thân như thế nào<br />
•	Đánh giá các đặc điểm nhân cách tương ứng với “kẻ bắt nạt”<br />
•	Nghiên cứu tại sao các tội ác diễn ra<br />
_______________________________________<br />
Dựa theo và trích lại từ: Stewart, R., Hill, K., Stewart, J., Bimler, D., &amp; Kirkland, J. (2005). Why I am a psychology major: An empirical analysis of student motivations. <em>Quality &amp; Quantity</em>. 39, 687-709.</p>
<p>Hanoi 01/11/2009<br />
Ngô Minh Uy</p>
Posted in C. PHÁT TRIỂN NGHỀ  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/490/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/490/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/490/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/490/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/490/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/490/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/490/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/490/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/490/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/490/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=490&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/11/01/dongcochonnganh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/11/motivation-circle.png?w=300" medium="image">
			<media:title type="html">motivation-circle</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>RANH GIỚI TRONG THAM VẤN TÂM LÝ TRONG BỐI CẢNH VĂN HÓA VIỆT NAM</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/08/17/ranh-gioi-tham-van/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/08/17/ranh-gioi-tham-van/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 17 Aug 2009 10:48:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[A. LÝ LUẬN]]></category>
		<category><![CDATA[B. ĐẠO ĐỨC]]></category>
		<category><![CDATA[giới hạn chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[phong bì]]></category>
		<category><![CDATA[quan hệ gia đình]]></category>
		<category><![CDATA[quan hệ tham vấn]]></category>
		<category><![CDATA[quà]]></category>
		<category><![CDATA[ranh giới]]></category>
		<category><![CDATA[văn hóa Việt Nam]]></category>
		<category><![CDATA[đạo đức nghề nghiệp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=481</guid>
		<description><![CDATA[ĐẠO ĐỨC TRONG THAM VẤN TÂM LÝ:
VẤN ĐỀ RANH GIỚI TRONG THAM VẤN TÂM LÝ
TRONG BỐI CẢNH VĂN HÓA VIỆT NAM
Ngô Minh Uy
Sinh viên cao học ngành Tham vấn tâm lý
Đại học Assumption, Thailand
Tham vấn tâm lý với tư cách là một ngành nghề thật sự vẫn còn là một lĩnh vực mới ở Việt [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=481&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>ĐẠO ĐỨC TRONG THAM VẤN TÂM LÝ:<br />
VẤN ĐỀ RANH GIỚI TRONG THAM VẤN TÂM LÝ<br />
TRONG BỐI CẢNH VĂN HÓA VIỆT NAM</strong></p>
<p><em>Ngô Minh Uy<br />
Sinh viên cao học ngành Tham vấn tâm lý<br />
Đại học Assumption, Thailand</em></p>
<p>Tham vấn tâm lý với tư cách là một ngành nghề thật sự vẫn còn là một lĩnh vực mới ở Việt Nam, và thuật ngữ “Tham vấn” (Counseling) có thể không được hiểu theo cùng một cách như phương Tây (Courtland, 2008). Trên thực tế, tại Hội thảo khoa học toàn quốc về Tư vấn tâm lý – giáo dục tại Tp. Hồ Chí Minh năm 2006, các vấn đề về đạo đức trong tham vấn lần đầu tiên đã được trình bày một cách khái quát bởi một vài nhà tâm lý học là những người được đào tạo ở trình độ tiến sỹ hoặc thạc sỹ tại nước ngoài. Những nhà tâm lý này đã giới thiệu những nguyên tắc và nền tảng của các vấn đề đạo đức trong chuyên ngành tham vấn và trị liệu tâm lý, họ cũng lưu ý đến vai trò chuyên nghiệp của các chuyên viên tham vấn tâm lý (Xem Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia về Tư vấn Tâm lý và Giáo dục, 2006)</p>
<p>Bài viết này tập trung bàn luận về những ranh giới chủ yếu và phổ biến trong lĩnh vực tham vấn tâm lý trong bối cảnh văn hóa Việt Nam, là nơi mà tôi đã và sẽ hành nghề như một nhà tham vấn tâm lý chuyên nghiệp. Những chủ đề này bao gồm: các giới hạn về tính chuyên nghiệp, những cuộc gặp gỡ và giao tiếp ngoài văn phòng, mối quan hệ tham vấn đặt trên nền tảng quan hệ gia đình, và vấn đề quà tặng và phong bì tiền. </p>
<p><a href="http://thamvantamly.wordpress.com/2009/08/17/ranh-gioi-tham-van/boundary_full/" rel="attachment wp-att-482"><img src="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/08/boundary_full.jpg?w=300&#038;h=225" alt="boundary_Full" title="boundary_Full" width="300" height="225" class="aligncenter size-medium wp-image-482" /></a></p>
<p><strong>1.	Ranh giới trong tham vấn tâm lý là gì?<br />
1.1.	Định nghĩa</strong><br />
Ranh giới trong tham vấn tâm lý là một thuật ngữ để nói về cái “khung” trong mối quan hệ giữa chuyên viên tham vấn tâm lý (từ đây gọi là chuyên viên) và thân chủ (Zorn, 2009). Theo Gutheil và Gabbard (1993), khái niệm ranh giới bắt nguồn từ hiện tượng gia tăng hàng loạt các trường hợp có hành vi không đúng liên quan đến tình dục trong mối quan hệ giữa chuyên viên và thân chủ. Các tác giả này cũng chỉ ra rằng những ranh giới trong quan hệ trị liệu mang tính chất chủ quan rất cao và thiếu các chuẩn mực đánh giá.</p>
<p><strong>1.2.	Giá trị của ranh giới trong tham vấn tâm lý</strong><br />
Mối quan hệ giữa chuyên viên và thân chủ là một yếu tố rất quan trong, có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của tiến trình tham vấn. Có một lằn ranh giữa các mối quan hệ chuyên môn và quan hệ cá nhân, hay nói cách khác, khi một nhà tham vấn chuyển từ vai trò chuyên môn sang vai trò có tính chất cá nhân thì điều đó có thể gây ra những tổn hại cho thân chủ. Chính vì thế mà bằng cách nhận thức rõ ràng về những ranh giới trong tham vấn, các chuyên viên có thể quản lý và bảo vệ cho thân chủ của mình khỏi những tổn hại tiềm ẩn.</p>
<p><strong>2.     Giới thiệu sơ lược về văn hóa Việt Nam<br />
2.1.	Đất nước của tục ngữ</strong><br />
Tương tự với các quốc gia Á châu khác, người Việt Nam thường dùng các câu tục ngữ một cách khá phổ biến trong giao tiếp hằng ngày, trong giáo dục gia đình, và trong các môi trường chuyên môn như giáo dục, văn chương… Theo tác giả Nguyen (1969, trích lại từ Nguyen, Foulks, và Carlin, 1991, trang 313), “Có tới khoảng hơn ba ngàn câu tục ngữ được sử dụng bởi những người Việt Nam có giáo dục mang tính truyền thống, những người này được yêu cầu phải nhớ một khối lượng khổng lồ những câu tục ngữ này và họ được chú ý như là những học giả kinh điển.” Với việc sử dụng các câu tục ngữ, người Việt Nam cảm thấy thoải mái hơn trong các giao tiếp hằng ngày, nhất là trong những tình huống có mâu thuẫn với nhau.</p>
<p>Nguyen, Foulks, và Carlin (1991) cũng tìm thấy rằng có rất nhiều câu tục ngữ được sử dụng trong môi trường lâm sàng bởi những nhà tâm lý trị liệu người Việt Nam. Sau đây là một số ví dụ: <em>“Chửi chó mắng mèo”</em>, hay <em>“Chó cắn quanh”</em>, nói đến việc một ai đó cứ la lối “nhặng xị”, om sòm lên một cách không trực tiếp đến đối tượng nào. Những câu tục ngữ này thể hiện như là một cơ chế phòng vệ, ở đây là cơ chế Chuyển đối tượng (Displacement); một ví dụ khác là câu tục ngữ <em>“No nên bụt, đói nên ma”</em>, có nghĩa khi no bụng thì người ta hiền lành, còn khi đói ăn thì người ta trở thành “quỷ sứ”. Câu tục ngữ này được sử dụng như cơ chế phòng vệ Giải thích hợp lý (Rationalization) cho một hành vi của ai đó.</p>
<p>Đặc điểm vừa đề cập trên đây cũng có một mối liên hệ có ý nghĩa đến đặc trưng giao tiếp không trực tiếp trong văn hóa Việt Nam, nói cách khác là người Việt Nam không trực tiếp nói ra những gì họ muốn hay không muốn, những gì họ đang nghĩ đến hay không nghĩ đến, vân vân. Borton (2000, trang 22) mô tả, “Người Việt Nam thường dùng các tục ngữ và ngụ ngôn mà bề ngoài có vẻ như không có liên quan gì đến vấn đề đang nói, họ mô tả cái bối cảnh theo một kiểu xoắn ốc chằng chịt một cách tinh tế, khéo léo hướng đến vấn đề cần nói ra, điều này có thể làm cho người phương Tây không thể bắt được vấn đề.”</p>
<p><strong>2.2.	Văn hóa của tập thể chủ nghĩa và duy cảm chủ nghĩa</strong><br />
Khác với văn hóa phương Tây, văn hóa Việt Nam là văn hóa của tính cộng đồng và tập thể chủ nghĩa. Từng cá nhân người Việt Nam không chỉ sống cho đời sống riêng của anh/ chị ta nhưng họ còn sống cho người khác, đặc biệt là với những người có mối quan hệ thân thiết với họ như những thành viên trong gia đình, hay bạn bè thân. “Ở Việt Nam, gia đình được xem như là một cộng đồng thu nhỏ, nơi cung cấp các nguồn lực về tài chính và những hỗ trợ cá nhân, nơi chăm sóc người lớn tuổi và trẻ con, nơi lưu giữ những nghi lễ truyền thống, và là ngôi nhà của tổ tiên” (Brower, 1980, trang 650). Nói cách khác, người Việt Nam xem chính bản thân họ như là một phần trong một tập thể lớn hơn, mà cái trung tâm điểm trong tập thể đó chính là gia đình hoặc gia đình mở rộng của họ (Smith và Pham, 1996.) Dựa trên viễn cảnh tập thể chủ nghĩa đó, người Việt Nam thường không đưa ra những quyết định mang tính cá nhân, nhưng thường là cùng với hoặc sau khi đã hỏi ý kiến người khác, đặc biệt là cha mẹ của họ.</p>
<p>Theo Giáo sư Trí Việt (2008), Việt Nam dường như là đại diện duy nhất cho văn hóa/ khuynh hướng Duy cảm chủ nghĩa (Sensationalism.) Ông khẳng định rằng người Việt Nam không suy nghĩ bằng cái đầu mà là bằng cái bụng của họ. Vì thế, người Việt Nam thường năng động hơn, thực tế hơn, và linh hoạt hơn, vân vân. Người Việt Nam thường “Nghĩ bụng” (giao tiếp bên trong với chính mình) khi họ suy nghĩ và chuẩn bị để nói hoặc làm một điều gì đó. Từ điểm này, người Việt Nam thường có tư duy khá là không logic, khá tự do, và hành động không có tính chất giới hạn.</p>
<p><strong>3.	Những ranh giới trong tham vấn tâm lý trong bối cảnh văn hóa Việt Nam<br />
3.1.	Những giới hạn chuyên môn</strong><br />
Rất nhiều người Việt Nam (bao gồm cả các chuyên viên) có một sự hiểu biết một chiều về tham vấn tâm lý. Trong nhận thức của họ, chuyên viên có thể được nhìn như là một người cung cấp một số lời khuyên đặc biệt hoặc một số kỹ năng để họ có thể giải quyết các vấn đề khó khăn. Từ đó, ngay từ giai đoạn khởi đầu của sự phát triển ngành tham vấn tâm lý tại Việt Nam (khoảng những năm 1990) và tiếp tục cho đến hiện nay, có rất nhiều chuyên viên nỗ lực để trở thành một “người cho lời khuyên tốt” hoặc là một “người giải quyết vấn đề cho thân chủ.”</p>
<p>Theo các tác giả Đỗ và Trần (Kỷ yếu Hội thảo, 2006), những khó khăn chính yếu của các chuyên viên tham vấn Việt Nam có liên quan đến kiến thức và những kinh nghiệp chuyên nghiệp trong lĩnh vực này. Các tác giả này đã chỉ ra rằng có rất hiếm các chuyên viên Việt Nam được đào tạo trong lĩnh vực tham vấn tâm lý, và thậm chí có rất nhiều chuyên viên (khoảng 50%) là không được đào tạo trong lĩnh vực tâm lý học hoặc những ngành khác có liên quan.<br />
Bên cạnh đó, ở Việt Nam vẫn chưa có bất kỳ một tổ chức hoặc một ủy ban nào có trách nhiệm quản lý và hướng dẫn cho những chuyên viên này trong các các hoạt động chuyên môn của họ, vì thế mà có nhiều chuyên viên có thể chỉ dựa trên những kinh nghiệm riêng của chính họ để làm việc và cung cấp các dịch vụ tham vấn (một cách không chuyên nghiệp) cho thân chủ.</p>
<p>Những hạn chế về chuyên môn này là những ranh giới chính yếu mà có thể làm ảnh hướng đến chất lượng các dịch vụ tham vấn tâm lý tại Việt Nam. Những ranh giới này không hẳn là đặc điểm văn hóa của Việt Nam, nhưng trên thực tế chúng có mối liên hệ khá lớn với văn hóa Việt Nam. Bởi vì người Việt Nam thường dễ dàng cảm thấy “hài lòng” với những giới hạn của họ (Trí Việt, 2008), và họ dường như cố gắng tránh né (không muốn) việc thúc đẩy hoặc đối đầu với người khác, nên họ thường có khuynh hướng chấp nhận những gì mà họ đang có (một số người nước ngoài có thể hiểu lầm đặc điểm này của Việt Nam khi họ cho rằng người Việt Nam thụ động và “lười”.)</p>
<p><strong>3.2.	Những cuộc gặp và giao tiếp ngoài văn phòng làm việc</strong><br />
Tại Việt Nam, những gì mà thân chủ và chuyên viên đã thảo luận (các sự kiện, sự việc…) trong phòng tham vấn có thể không chính xác là tất cả những gì thân chủ muốn nói hoặc muốn bộc lộ ra ngoài. Thân chủ có thể cố gắng liên lạc với chuyên viên để có những cuộc trao đổi ngoài văn phòng (thường là qua email hoặc điện thoại). Dường như môi trường bên ngoài văn phòng làm việc làm cho thân chủ cảm thấy thoải mái hơn để nói các vấn đề của họ. Một thân chủ có thể cố gắng để thể hiện sự tôn trọng/ trân trọng và tin tưởng chuyên viên bằng cách mời chuyên viên đó tham dự các sự kiện bên ngoài có liên quan đến cuộc sống của họ chẳng hạn như tiệc sinh nhật, tiệc cưới, vân vân.</p>
<p>Về vấn đề này, Brower (1980) cho rằng chuyên viên tham vấn nên bắt đầu với cha mẹ hoặc những thành viên lớn tuổi trong gia đình trước. Trong nhiều trường hợp, những thành viên trong gia đình của thân chủ thường cố gắng liên lạc với chuyên viên để hỏi về buổi tham vấn đã được diễn ra như thế nào và họ cũng cung cấp thêm nhiều thông tin hơn về thân chủ, đó là những thông tin mà họ cho rằng có tầm quan trọng đối với tiến trình tham vấn. Những buổi gặp gỡ, những cuộc giao tiếp này có thể không diễn ra trong phòng tham vấn bởi vì cha mẹ hay những thành viên lớn tuổi trong gia đình không nghĩ rằng việc đó là cần thiết.<br />
Trong thực tế, những buổi gặp hay giao tiếp bên ngoài văn phòng này có thể mang lại ích lợi cho thân chủ trong một chừng mực nào đó, tuy nhiên mặt khác nó cũng có thể tạo ra những tác động không tích cực đến thân chủ và đến tiến trình tham vấn.</p>
<p><strong>3.3.	Những mối quan hệ tham vấn đặt trên nền tảng quan hệ gia đình</strong><br />
Rất gần với đặc điểm văn hóa gia đình, văn hóa cộng đồng của người Việt Nam, mối quan hệ giữa chuyên viên và thân chủ có thể dễ dàng đi từ mối quan hệ chuyên môn, công việc đến mối quan hệ có tính chất gia đình. Điều này không mang ý nghĩa đúng hay sai, tuy nhiên những mối quan hệ trong tham vấn đặt trên nền tảng quan hệ gia đình cũng giống như hai mặt của một đồng xu, có thể tạo ra những ảnh hưởng tích cực và cả tiêu cực đến hiệu quả của tiến trình tham vấn. </p>
<p>Trong văn hóa Việt Nam, vào lúc bắt đầu một mối quan hệ người ta thường xác định vị trí/ vai trò xã hội của nhau, điều mà Borton (2000) gọi là “mối quan hệ đúng.” Đây là điều rất quan trọng đối với người Việt Nam trong mọi môi trường. Trong môi trường tham vấn, vào những buổi đầu của tiến trình, thân chủ có thể gọi nhà trị liệu là “Chuyên gia”, tuy nhiên vào những buổi tham vấn tiếp sau đó khi mà mối quan hệ giữa chuyên viên và thân chủ đã gần gũi hơn thì thân chủ rất có thể sẽ gọi và nhìn chuyên viên như là một thành viên đặt biệt trong gia đình của họ. 	</p>
<p>Chẳng hạn, chuyên viên có thể được xem như là “chú hoặc cô” hay “anh hoặc chị” nếu chuyên viên lớn tuổi hoặc nhỏ hơn cha mẹ của thân chủ một ít; hoặc trong trường hợp khác khi chuyên viên là người còn trẻ thì thân chủ có thể xem anh/ chị ta như là “cháu hoặc em.” </p>
<p>Vấn đề là trong văn hóa Việt Nam, mọi người từ nhỏ đã được dạy rằng không nên/ không được đặt câu hỏi với những người có uy quyền, đặc biệt là với người cha (Brower, 1980). Những thành viên trẻ trong gia đình phải có sự tôn trọng và vâng lời những thành viên lớn hơn. Như vậy, trong cả hai trường hợp, chuyên viên được xem như người ở vai trò “lớn hơn” hay “nhỏ hơn” đều có thể tạo ra những ảnh hưởng khác nhau trên tiến tình tham vấn. Với hình ảnh chuyên viên là một người “ở trên”, thân chủ có thể lắng nghe và trả lời “Vâng” trong mọi điều mà chuyên viên nói ra, và ngược lại với hình ảnh chuyên viên là một người “ở dưới”, thân chủ có thể chỉ muốn chuyên viên lắng nghe họ và/ hoặc làm những gì mà họ muốn…</p>
<p><strong>3.4.	Các món quà và “phòng bì tiền”</strong><br />
Quà cáp và “phòng bì tiền” được xem là một vấn đề nhạy cảm nhưng đồng thời cũng rất phổ biến ở Việt Nam. Trong môi trường kinh doanh, người Việt Nam thường trao đổi qua lại những món quà nhỏ như là một biểu tượng của tình hữu nghị và được chào đón… đối với đối tác hoặc những vị khách mời (Borton, 2000). Trong môi trường tham vấn, điều hết sức bình thường và khá phổ biến đó là thân chủ muốn gởi tặng cho chuyên viên của họ những món quà (nhỏ hoặc lớn) và/ hoặc một phong bì bên trong có tiền trong những dịp/ những sự kiện trong đời sống xã hội hoặc cá nhân của chuyên viên, và nhất là trong buổi làm việc kết thúc tiến trình tham vấn. Những dịp để tặng quà và phong bì tiền có thể là Ngày nhà giáo Việt Nam (khá nhiều chuyên viên đồng thời cũng là nhà giáo), ngày Thầy thuốc Việt Nam (thân chủ có thể nhìn chuyên viên như là một bác sỹ), ngày Phụ nữ Việt Nam (dành riêng cho chuyên viên nữ), ngày Tết, và vân vân. </p>
<p>Người Việt Nam có câu <em>“có qua có lại”</em>, nói đến việc khi bạn gởi cho ai đó một thứ gì, thì đồng thời bạn cũng sẽ (hoặc mong đợi sẽ) nhận được một thứ khác từ người kia, hoặc câu <em>“Đồng tiền đi trước là đồng tiền khôn”</em>, nghĩa là đồng tiền mà bạn dùng để gởi cho ai đó ngay từ đầu khi cần sự giúp đỡ của họ là đồng tiền “có giá trị”. Khi thân chủ gởi cho các chuyên viên những món quà nhỏ thì điều đó có thể là bình thường vì thân chủ muốn bày tỏ sự quý mến hoặc trân trọng của họ, tuy nhiên khi thân chủ gởi cho chuyên viên một “phong bì tiền” thì có thể họ muốn được nhận lại nhiều hơn những gì là bình thường. Người Việt Nam cũng thường cảm thấy khó nói “Không” với người khác. Thực tế có nhiều chuyên viên không muốn nhận một phong bì tiền như vậy, nhưng đồng thời họ lại cũng không biết làm sao để có thể từ chối. </p>
<p><strong>4.	Kết luận và đề xuất</strong><br />
Hiểu biết về sự khác biệt trong các nền văn hóa khác nhau là điều hết sức quan trọng để một chuyên viên có thể làm việc một cách có hiệu quả với sự đa dạng của các thân chủ. Chắc chắn trong một bài viết ngắn không thể trình bày và mô tả hết được các đặc trưng của một nền văn hóa của một quốc gia. Thực tế còn có khá nhiều các vấn đề khác nữa liên quan đến những ranh giới trong tiến trình thực hành tham vấn tâm lý tại Việt Nam, đó là những vấn đề như: giữ bí mật thông tin, tự bộc lộ (chia sẻ thông tin về đời sống cá nhân của chuyên viên), hay các mối quan hệ đa phương, vân vân… mà bài viết này chưa thể đề cập đến được do những giới hạn về chuyên môn cũng như về nguồn thông tin tham khảo. </p>
<p>Khi đề cập đến những ranh giới trong tham vấn tâm lý tại Việt Nam, những vấn đề được nêu ra không để nói rằng điều gì là đúng hay điều gì là sai, hoặc điều đó có vi phạm đạo đức nghề nghiệp hay không, tuy nhiên theo kinh nghiệm và thực tế làm việc của cá nhân người viết, một khi chuyên viên tham vấn nhận thức được những ranh giới này một cách rõ ràng và giữ để không vượt qua các ranh giới đó thì họ có thể trở thành một chuyên gia tốt và thành công trong lĩnh vực tham vấn tâm lý. Với những ai không ý thức được những giới hạn và ranh giới trong tham vấn tâm lý thì đây là cơ hội để họ có thêm hiểu biết về các vấn đề liên quan đến đạo đức nghề nghiệp. </p>
<p>Phần khó khăn lớn nhất khi viết về chủ đề này (cũng là giới hạn của bài viết) đó là việc thiếu những nguồn thông tin tham khảo. Tại Việt Nam, có rất ít các bài báo chuyên môn của các nhà khoa học được xuất bản có liên quan đến chủ đề này, chính vì thế mà khá nhiều chổ trong bài viết này được trích dẫn từ nguồn nghiên cứu về người Việt Nam ở hải ngoại, và trích dẫn từ nguồn của các báo mạng (mà rất có thể những bài viết đó chưa đủ độ tin cậy về mặt khoa học.) </p>
<p>Sau cùng, người viết xin mạnh dạn đề xuất những nhà nghiên cứu trong lĩnh vực Tâm lý học ứng dụng, nhất là trong tham vấn và trị liệu tâm lý trong thời gian tới có thể tập trung nghiên cứu về những điều kiện cũng như những đặc trưng liên quan đến văn hóa và con người Việt Nam, rồi từ đó có thể đề xuất những gợi ý, hướng dẫn cần thiết cũng như xây dựng một quy chế đạo đức cho người hành nghề tham vấn tâm lý tại Việt Nam một cách phù hợp và hiệu quả. </p>
<p><strong>Tài liệu tham khảo</strong><br />
Borton, L. (2000). Working in a Vietnamese voice. [Làm việc theo cách của người Việt Nam.] Academy of Management Executive, 14(4), 20-29.</p>
<p>Brower, C. I. (1980). Counseling Vietnamese. [Tham vấn tâm lý cho người Việt Nam.] The Personnel and Guidance Journal, June, 646-652</p>
<p>Courtland C. L. (2008). Introduction. People to People Citizen Ambassador Program: Counseling delegation to Vietnam and Cambodia. [Giới thiệu. Chương trình đại sứ Công dân – Công dân: Phái đoàn tham vấn đến Việt Nam và Cambodia.]</p>
<p>Đỗ, V. B., Trần, T. G. (2006). Hiện trạng tham vấn tâm lý tại Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam. [The actual state of counseling psychology in Ho Chi Minh City, Vietnam.] Kỷ yếu Hội thảo khoa học toàn quốc về Tư vấn tâm lý và giáo dục, 28-31. </p>
<p>Gutheil, G. T., Gabbard, O. G. (1993). The concept of boundaries in clinical practice: Theoretical and risk-management dimensions. [Khái niệm về ranh giới trong thực hành lâm sàng: Các khía cạnh lý luận và quản lý rủi ro.] American Journal of Psychiatry, 150, 188-196.</p>
<p>Nguyen, N., Foulks, E. F., Carlin, K. (1991). Proverbs as psychological interpretations among Vietnamese. [Tục ngữ như là những biểu hiện về tâm lý của người Việt Nam.] Asian Folklore Studies, 50, 311-318.</p>
<p>Prof. Tri Viet. (2008). Người Việt tư duy bằng… cái bụng. [Vietnamese think by their belly.] Retrieved 03/22/2009 from http://www.tuanvietnam.net/vn/tulieusuyngam/6083/index.aspx </p>
<p>Smith, D. E., Jr., Pham, C. (1996). Doing business in Vietnam: A cultural guide. [Làm kinh doanh ở Việt Nam: Một hướng dẫn về văn hóa.] Business Horizons, May-June, 47-51.</p>
<p>Zorn, O. (2009). Dual Relationships, Multiple Relationships &amp; Boundaries in Psychotherapy, Counseling &amp; Mental Health. [Mối quan hệ song đôi, Mối quan hệ đa phương và Những ranh giới trong Tâm lý trị liệu, Tham vấn tâm lý và Sức khỏe tâm thần.] Retrieved 04/06/2009 from 	http://www.zurinstitute.com/dualrelationships.html</p>
<p>&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</p>
<p><em>Cám ơn bạn đã tham khảo bài viết và xin vui lòng trích nguồn sau đây nếu bạn muốn sử dụng bài viết này: Ngo, M. U. (2009). Đạo đức trong tham vấn tâm lý: Vấn đề ranh giới trong tham vấn tâm lý trong bối cảnh văn hóa Việt Nam. http://thamvantamly.wordpress.com/2009/08/17/ranh-gioi-tham-van/ </p>
<p>Chân thành cám ơn.</em></p>
Posted in A. LÝ LUẬN, B. ĐẠO ĐỨC  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/481/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/481/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/481/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/481/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/481/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/481/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/481/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/481/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/481/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/481/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=481&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/08/17/ranh-gioi-tham-van/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/08/boundary_full.jpg?w=300" medium="image">
			<media:title type="html">boundary_Full</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>The Cohesiveness in Group Counseling</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/08/14/group-cohesiveness/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/08/14/group-cohesiveness/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 14 Aug 2009 15:17:29 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[A. LÝ LUẬN]]></category>
		<category><![CDATA[cohesiveness]]></category>
		<category><![CDATA[group therapy]]></category>
		<category><![CDATA[literature review]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=468</guid>
		<description><![CDATA[The Cohesiveness in Group Counseling/ Therapy
Literature Review

Uy Minh Ngo
MSCP Program, Assumption University
The use of groups in therapy was started following the First World War, but as far as the development’s history of psychotherapy, “the beneficial effects of groups have been around much longer” (Avery, 1996, p. 86). There is a research indicated that “group therapy [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=468&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>The Cohesiveness in Group Counseling/ Therapy<br />
Literature Review</p>
<p><a href="http://thamvantamly.wordpress.com/2009/08/14/group-cohesiveness/ist2_9896288-children-group-cartoon/" rel="attachment wp-att-472"><img src="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/08/ist2_9896288-children-group-cartoon.jpg?w=236&#038;h=300" alt="ist2_9896288-children-group-cartoon" title="ist2_9896288-children-group-cartoon" width="236" height="300" class="aligncenter size-medium wp-image-472" /></a></p>
<p>Uy Minh Ngo<br />
MSCP Program, Assumption University</strong></p>
<p>The use of groups in therapy was started following the First World War, but as far as the development’s history of psychotherapy, “the beneficial effects of groups have been around much longer” (Avery, 1996, p. 86). There is a research indicated that “group therapy is a highly effective form of psychotherapy and that it is at least equal to individual psychotherapy in its power to provide meaningful benefit.” (Yalom, 2005, p. 1)</p>
<p>According to Yalom (2005), there are 11 therapeutic factors playing different roles in group counseling, in which the Group cohesiveness is an important and complex one. The group cohesion factor has been studying for few decades by many psychologists in different areas of psychology such as social psychology, organizational psychology, and clinical/ counseling psychology. The present paper will discuss about the group cohesiveness (also called cohesion): What is the group cohesion? How does it work in the counseling process? What are the outcomes or consequences? How to measure the group cohesiveness</p>
<p><strong>The various definitions of group cohesiveness</strong><br />
Comparing with the individual psychotherapy, the cohesiveness was described is a similar factor of the client-counselor relationship, which is an important factor for a successful therapy in individual counseling (Yalom, 2005). However, the “relationship” in group therapy is a more complex concept, because it includes several relationships such as member to member, member to leader, member to group, and so on. </p>
<p>Burlingame, Fuhriman, and Johnson (2001) stressed on the context in which therapy occurs: “In the group psychotherapy, the context is a system of many individuals and relationships, instead of a single relationship between two individuals as in individual therapy” (p. 373). Thus, they defined the group cohesion as the therapeutic relationships in group therapy, which including all kinds of the relationships: member-to-leader, member-to-member, and member-to-group. Barlow and Burlingame (2006) defined the group cohesion as “member-to-member high positive emotional relatedness, encourages disclosure of meaningful material” (p. 110). </p>
<p>Yalom (2005) refers to the sense of “group-ness” or “we-ness” of the participants in the group counseling to demonstrate the group cohesiveness. Yalom explained that the members of the cohesion group will feel warmth, comfort, and belong with each others. Posthuma (1996) explained the sense of “we-ness” is developed by the group members when they are sharing themselves, trying to understand and to accept others, allowing interest and caring others.</p>
<p>Some other psychologists such as Festinger (1950) and Corey (2004) defined cohesiveness is the resultant of all the forces acting on the members that make them want to remain in the group. Carron et al, (1998, cited on Estabrooks and Carron, 1999) defined group cohesion as “a dynamic process reflected by the tendency of a group to stick together and remain united in the pursuit of its instrumental objectives and/ or for the satisfaction of member affective needs” (p. 577).</p>
<p>For a summary, cohesiveness refers to the group’s atmosphere of the attractiveness, and the belongingness of the members in the group. The members in group feel safety, warmth, and supported by other members.</p>
<p><strong>Multidimensional perspectives of group cohesiveness </strong><br />
As Yalom’s view, the group cohesiveness is a one-dimension perspective and it is quite simple to understand and measure, however some other researchers suggested for studying the cohesiveness as a multiple dimensions perspective.  Dion (2000) suggested that all group factors such as belonging, social identity, and attraction in the group should be considered as the dimensions of group cohesiveness. Braaten (1991) described the group cohesiveness as a system of five of pairs: 1) attraction and bonding; 2) support and caring; 3) listening and empathy; 4) self-disclosure and feedback; and 5) process performance and goal attainment.</p>
<p>Some other researchers described the cohesiveness including two different dimensions: task-cohesion (also called task-oriented cohesion), described an attraction to the group because of a liking for or commitment to the group tasks; and social-cohesion (also called social-emotional cohesion or interpersonal cohesion), reflects an attraction to the group because of the satisfactory relationships and friendships with other members of the group. (Festinger et al., 1950, and Hackman, 1976., cited on Zaccaro, 1990; and Rempel and Fisher, 1997)</p>
<p>According to Carron et al. (1998, cited on Estabrooks and Carron, 1999), cohesion can be included four dimensions: (a) Individual Attractions to the Group-Task, describes the individual member’s perceptions of his or her personal involvement with the group task; (b) Individual Attraction to the Group-Social, describes the individual member’s perceptions of his or her personal acceptance and social interaction with the group; (c) Group Integration-Task, describes the individual member’s perceptions of the similarly, closeness, and bonding that exists within the group as a totality around its collective task; and (d) Group Integration-Social, describes the individual member’s perceptions of the similarly, closeness, and bonding that exists within the group as a totality around social concerns. (p. 578).</p>
<p><strong>The cohesiveness as a stage of development of group therapy</strong><br />
Although group psychotherapy is conducted for similarly-problems clients (e.g. schizophrenia, anxiety, conduct problem, etcetera.), these clients may come from different backgrounds such as cultural values, educational level, religions, previous experiences, and so on. It seems people/ client need the time for “observe and judge” his/ her group before open to share or to show their conflicts. Although the group itself may attract its members at the beginning of the therapy, people may not openly talking or sharing their own ideas or problems, especially the personal issues. </p>
<p>After some sessions of the therapy process, the client may feel more safety, acceptance, and ready for “giving and receiving”. At this state, the cohesiveness is developed. Moursund (1993) described: “The group offers the chance to relearn acceptance and closeness. It is a safe place to experiment with trust, with loving and being loved”. </p>
<p>Corey (2004) indicated that the group cohesion factor is a major factor in the later stage (or working stage) of the group counseling process. In this stage, the members feel safety, can openly to talk about their own feelings, can sharing their own deeper experiences, can show their conflicts, etcetera. However, in some circumstances, the group cohesiveness may become a “potentially hinder the group’s development”, because the members may settle for the feeling of security and comfortable rather than openly to confront or taking risks.</p>
<p>As a stage of the development of the therapy, the counselor/ therapist will do some specific steps and with specific techniques to support the clients achieve the sense of belonging, acceptance, and support each other. Burlingame, Fuhriman, and Johnson (2001) introduced the “Empirically Supported Principles Regarding the Therapeutic Relationship in Group Treatment” (p. 375):</p>
<ul>
Principle 1: 	Pregroup preparation sets treatment expectations, defines group rules, and instructs members in appropriate roles and skills needed for effective group participation and group cohesion.</p>
<p>Principle 2: 	The group leader should establish clarity regarding group processes in early sessions since higher levels of structure probably lead to higher levels of disclosure and cohesion.</p>
<p>Principle 3:	Leader modeling real-time observations, guiding effective interpersonal feedback, and maintaining a moderate level of control and affiliation may positively impact cohesion.</p>
<p>Principle 4:	The timing and delivery of feedback should be pivotal considerations for leaders as they facilitate this relationship-building process.</p>
<p>Principle 5:	The group leader’s presence not only affects the relationship with individual members, but all group members as they vicariously experience the leader’s manner of relating, and thus the importance of managing one’s own emotional presence in the service of others.</p>
<p>Principle 6:	A primary objective of the group leader should be facilitating group members’ emotional expression, the responsiveness of others to that expression, and the shared meaning derived from such expression.
</ul>
<p><strong>The important of group cohesiveness </strong><br />
Group cohesiveness is an important factor which effects to the whole group counseling/ therapy process as Yalom (2005) noted: “Cohesiveness is necessary for other group therapeutic factors to operate.” (p. 56). In general, Yalom addressed some major outcomes of the therapy in the cohesion group such as: improved the self-esteem, public esteem, and therapeutic change; maintaining the member’s attendance; facilitate the expression of hostility; and so on.</p>
<p>According Corey (2004), the group cohesiveness occurs and leads these specific factors move beyond: 1) trust and acceptance; 2) empathy and caring; 3) intimacy; 4) hope; 5) freedom and experiment; 6) catharsis; 7) cognitive restructuring; <img src='http://s.wordpress.com/wp-includes/images/smilies/icon_cool.gif' alt='8)' class='wp-smiley' /> commitment to change; 9) self-disclosure; 10) confrontation; 11) benefiting from feedback; and 12) commentary. </p>
<p>Relate to the absenteeism, Zaccaro (1990) concluded, “group cohesion may facilitate the attendance because it can result in groups establishing strong attendance norms that constrain individual absenteeism.” (p. 390).</p>
<p>Budman, Soldz, Demby, Davis, and Merry (1993) in their study indicated that cohesion can be a strong and productive force which will influent the behaviors and attitudes of group members and the overall group process as well.</p>
<p>There is a group of researchers, who studied the influence of group cohesion on maternal well-being, concluded that “cohesion appears to play a role in improved self-esteem, as it was most consistently and significantly associated in both the regression and correlation analyses” (Lipman, Waymouth, Gammon, Carter, Secord, Leung, Mills, and Hicks, 2007). Another study on group cohesiveness and the collective self-esteem (CSE) also found that the group cohesiveness facilitates members’ CSE, and CSE related to the group members’ well-being. There was a significant relationship between group therapy CSE and the cohesiveness (Marmarosh, Holtz, and Schottenbauer, 2005).</p>
<p>Not only support for the outcomes of the therapy, the cohesiveness itself is a “technique” for treatment as Moursund (1993) indicated, “people become a group, the group becomes my group, our group. We belong together. We support each other. We care, and in caring we cure” (p. 138)</p>
<p><strong>Measure the group cohesiveness</strong><br />
<em>Schutz Cohesiveness Questionnaire.</em> This questionnaire was original developed by Schutz in 1966 and then was modified by Lieberman et al. in 1973 for group therapy, included 13 items used Likert scale to measure the attractiveness of the group members and the degree of perceived belongingness or acceptance by other members in the group. (See Marmarosh, Holtz, and Schottenbauer, 2005).</p>
<p><em>Group Atmosphere Scale (GAS).</em> This scale was developed to systematically measure the psychological environment of outpatient therapy group by Silbergeld et al. in 1975. GAS contains 12 sub-scale, each of which has ten true-false items was ranged from 0 to 10 (negative to positive attitude) to measure specific aspects of the group environment. There are 7 of 12 sub-scales are used to measure the cohesion: spontaneity, support, affiliation, involvement, insight, clarity, and autonomy. (See Lipman, et al., 2007)</p>
<p><em>Group Environment Questionnaire (GEQ),</em> which was developed by Carron et al. (1985, cited on Fraser, and Spink, 2002). GEQ based on a conceptual model that portrays cohesion as a multidimensional construct focusing on individual and group considerations, both containing the task and social aspects.</p>
<p><strong>Conclusions and Recommendations</strong><br />
As Yalom (2005) stressed on his book, the cohesiveness is an important and complex therapeutic factor. Studying group cohesiveness helps counselors/ psychotherapists understand how to build up, maintaining, and measure the state of cohesiveness in group processes. It’s also important to learn how to use the cohesiveness of the group as a “special technique” to help the clients express their own feelings and personal experiences.</p>
<p>There are several studies was conducted to research about the group cohesiveness in counseling/ psychotherapy, but according to Burlingame, Fulriman, and Johnson (2001), the majority of studies have emphasized a single relationship dimension, in specific the member-to-group relationship. So the further researches can pay more attention to the other relationships such as: member-to-member, leader-to-group, and leader-to-leader. </p>
<p><strong>References</strong><br />
Avery, B. (1996). Principles of psychotherapy. CA: Thorsons.</p>
<p>Barlow, H. S., Burlingame, M. G. (2006). Essential theory, processes, and procedures for successful group psychotherapy: Group cohesion as exemplar. Journal of Contemporary Psychotherapy, 36, 107-112.</p>
<p>Braaten, L. J. (1991). Group cohesion: A new multidimensional model. Group, 15, 39-55.</p>
<p>Budman, S. H.,  Soldz, S., Demby, A., Davis, M., and Merry, J. (1993). What is cohesiveness: An empirical examination. Small Group Research, 24, 199-215.</p>
<p>Burlingame, M. G., Fuhriman, A., Johnson, E. J. (2001). Cohesion in group psychotherapy. Psychotherapy, 38(4), 373-379</p>
<p>Carron, A. V., and Spink, K. S. (1995). The group size/ cohesion relationship in minimal groups. Small Group Research, 26, 86-105</p>
<p>Corey, G. (2004). Theory and practice of group counseling, (6th ed.) CA: Brooks/Cole.</p>
<p>Dion, K. L. (2000). Group cohesion from ‘field of forces” to multidimensional construct. Group Dynamics: Theory, Research, and Practice, 4, 7-26.</p>
<p>Estabrooks, A. P., and Carron, A. V. (1999). Group cohesion in older adult exercisers: Prediction and intervention effects. Journal of Behavioral Medicine, 22(6), 575-588</p>
<p>Festinger, L. (1950). Informal social communication. Psychological review, 57(5), 271-282.</p>
<p>Fraser, N. S., and Spink, S. K. (2002). Examining the role of social support and group cohesion in exercise compliance. Journal of Behavioral Medicine, 25(3), 233-249.</p>
<p>Lipman, L. E., Waymouth, M., Gammon, T., Carter, P., Secord, M., Leung, O., Mills, B., and Hicks, F. (2007). Influence of group cohesion on maternal well-being among participants in a support/ education group program for single mothers. American Journal of Orthopsychiatry, 77(4), 543-549.</p>
<p>Marmarosh, C., Holtz, A., and Schottenbauer, M. (2005). Group cohesiveness, group-derived collective self-esteem, group-derived hope, and the well-being of group therapy members. Group Dynamics: Theory, Research, and Practice, 9(1), 32-44</p>
<p>Moursund, J. (1993). The process of counseling and therapy (3rd ed.). Chapter 8, Groups and group therapy. NJ: Prentice Hall.</p>
<p>Posthuma, B. W. (1996). Small groups in counseling and therapy: Process and leadership, (2nd ed.). Massachusetts: Allyn &amp; Bacon.</p>
<p>Rempel, M. W., Fisher, J. R. (1997). Perceived threat, cohesion, and group problem solving in intergroup conflict. International Journal of Conflict Management, 8(3), 216-234.</p>
<p>Yalom, D. I. (2005). The theory and practice of group therapy, (5th ed.). NY: Basic Books.</p>
<p>Zaccaro, J. S. (1990). Nonequivalent associations between forms of cohesiveness and group-related outcomes: Evidence for multidimensionality. The Journal of Social Psychology, 131(3), 387-399.</p>
Posted in A. LÝ LUẬN  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/468/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/468/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/468/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/468/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/468/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/468/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/468/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/468/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/468/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/468/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=468&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/08/14/group-cohesiveness/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/08/ist2_9896288-children-group-cartoon.jpg?w=236" medium="image">
			<media:title type="html">ist2_9896288-children-group-cartoon</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CỦA ACA (25)</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/07/06/chuanmuc-daoduc-aca-25/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/07/06/chuanmuc-daoduc-aca-25/#comments</comments>
		<pubDate>Mon, 06 Jul 2009 10:16:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[B. ĐẠO ĐỨC]]></category>
		<category><![CDATA[aca]]></category>
		<category><![CDATA[giải thích]]></category>
		<category><![CDATA[Đo lường]]></category>
		<category><![CDATA[đánh giá]]></category>
		<category><![CDATA[đạo đức nghề nghiệp]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=458</guid>
		<description><![CDATA[Phần E
Đo lường, Đánh giá, và Giải thích
Giới thiệu
Chuyên viên tham vấn sử dụng những công cụ đánh giá như một phần của tiến trình tham vấn, phải đặt thân chủ vào trong bối cảnh của cá nhân và văn hóa. Chuyên viên tham vấn nâng đỡ sự khỏe mạnh của những thân chủ cá [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=458&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>Phần E<br />
Đo lường, Đánh giá, và Giải thích</p>
<p>Giới thiệu</strong><br />
Chuyên viên tham vấn sử dụng những công cụ đánh giá như một phần của tiến trình tham vấn, phải đặt thân chủ vào trong bối cảnh của cá nhân và văn hóa. Chuyên viên tham vấn nâng đỡ sự khỏe mạnh của những thân chủ cá nhân hoặc nhóm thân chủ bằng việc phát triển và sử dụng những công cụ đánh giá về tâm lý, giáo dục, và nghề nghiệp một cách phù hợp.</p>
<p><strong>E.1. Tổng quan<br />
E.1.a. Đánh giá</strong><br />
Mục tiêu cơ bản của những đánh giá tâm lý, giáo dục, và nghề nghiệp là để cung cấp những đánh giá, một cách có giá trị và đáng tin cậy, theo cả nghĩa tương đối hay tuyệt đối. Những điều này bao gồm, nhưng không phải là giới hạn, những đánh giá về năng lực, nhân cách, hứng thú, trí thông minh, thành quả, và thành tích. Chuyên viên tham vấn nhận thức về sự cần thiết để đưa ra những giải thích trong phần này bằng việc áp dụng cả những đánh giá định tính và định lượng.</p>
<p><strong>E.1.b. Phúc lợi của thân chủ</strong><br />
Chuyên viên tham vấn không được sử dụng sai mục đích những kết quả cũng như những lời giải thích từ việc đánh giá, và họ phải tiến hành những bước hợp lý để ngăn cản những người khác khỏi việc sử dụng sai mục đích từ những thông tin mà do kỹ thuật đánh giá này cung cấp. Họ tôn trọng quyền của thân chủ trong việc được biết các kết quả, những lời giải thích được đưa ra, và những căn cứ cho những kết luận và gợi ý của chuyên viên tham vấn. </p>
<p><strong>E.2. Năng lực để sử dụng và giải thích những công cụ đánh giá<br />
E.2.a. Những giới hạn của năng lực</strong><br />
Chuyên viên tham vấn chỉ được sử dụng những trắc nghiệm và những dịch vụ đánh giá nào mà họ đã được đào tạo và có đủ năng lực. Chuyên viên tham vấn sử dụng những giải thích trắc nghiệm có sự hỗ trợ của kỹ thuật được đào tạo trong việc xây dựng công cụ để đo lường và những công cụ chuyên biệt được sử dụng phải ưu tiên dùng những kỹ thuật có tính ứng dụng. Chuyên viên tham vấn tiến hành những đánh giá hợp lý để đảm bảo tính đúng đắn của việc sử dụng những kỹ thuật đo lường tâm lý và nghề nghiệp được thực hiện bởi những người được họ giám sát <em>(Xem A.12)</em></p>
<p><strong>E.2.b. Sử dụng phù hợp</strong><br />
Chuyên viên tham vấn chịu trách nhiệm với việc ứng dụng, cho điểm, giải thích một cách thích đáng, và sử dụng những công cụ đánh giá có liên quan đến nhưng nhu cầu của thân chủ, cho dù là họ cho điểm và giải thích những đánh giá đó bởi chính bản thân họ hay dùng các hỗ trợ kỹ thuật hay những dịch vụ đo lường khác.</p>
<p><strong>E.2.c. Những quyết định dựa trên các kết quả</strong><br />
Chuyên viên tham vấn chịu trách nhiệm cho những quyết định có liên quan đến cá nhân hoặc các chính sách mà nó được dựa trên những kết quả của việc đo lường phải có sự hiểu biết thấu đáo về vấn đề đo lường tâm lý, giáo dục, và nghề nghiệp, bao gồm tiêu chí có giá trị, nghiên cứu đánh giá, và những hướng dẫn của việc xây dựng và sử dụng công cụ đánh giá.<br />
________________<br />
<strong>Người dịch: Ngô Minh Uy</strong></p>
Posted in B. ĐẠO ĐỨC  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/458/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/458/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/458/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/458/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/458/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/458/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/458/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/458/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/458/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/458/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=458&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/07/06/chuanmuc-daoduc-aca-25/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>Hội nghị Quốc tế lần thứ nhất về Tâm lý học đường tại Việt Nam</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/07/01/hoinghi-hocduong-hanoi/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/07/01/hoinghi-hocduong-hanoi/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 01 Jul 2009 09:28:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[F. TIN TỨC]]></category>
		<category><![CDATA[hà nội]]></category>
		<category><![CDATA[học đường]]></category>
		<category><![CDATA[hội nghị]]></category>
		<category><![CDATA[tâm lý học đường]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=454</guid>
		<description><![CDATA[Kính thưa quý đồng nghiệp, anh chị em sinh viên và các bạn,
Qua một khoảng thời gian với những nỗ lực trong nước cộng với sự hợp tác, hỗ trợ của nước ngoài, đặc biệt là Hoa Kỳ. Vào ngày 3 và 4 tháng 08 tới đây tại Hà Nội sẽ khai mạc Hội nghị [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=454&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>Kính thưa quý đồng nghiệp, anh chị em sinh viên và các bạn,</strong></p>
<p>Qua một khoảng thời gian với những nỗ lực trong nước cộng với sự hợp tác, hỗ trợ của nước ngoài, đặc biệt là Hoa Kỳ. Vào ngày 3 và 4 tháng 08 tới đây tại Hà Nội sẽ khai mạc <strong>Hội nghị Quốc tế về Tâm lý học đường tại Việt Nam lần thứ nhất</strong>. Đây có thể được xem là sự kiện quan trọng nhất và to lớn nhất từ trước đến nay tại Việt Nam trong lĩnh vực Tâm lý học học đường.</p>
<p>Hội nghị được tổ chức bởi Viện Tâm lý học Việt Nam, cùng với sự hợp tác với nhiều trường đại học trong nước (ở cả 3 miền Nam Trung Bắc) và các trường đại học Hoa Kỳ. Chủ đề của Hội nghị là <strong>&#8220;Nhu cầu, định hướng, và đào tạo Tâm lý học đường tại Việt Nam&#8221;</strong></p>
<p>Mời quý vị và các bạn bấm vào đường dẫn sau đây để xem <a href="http://tamly.com.vn/News.aspx?NewsID=717">thông báo bằng Tiếng Việt</a></p>
<p>Hoặc tải thư mời tham dự (English) sau đây: <a href='http://thamvantamly.wordpress.com/2009/07/01/hoinghi-hocduong-hanoi/invitation-letter-general-call-for-paper/' rel='attachment wp-att-455'>INVITATION LETTER GENERAL &amp; CALL FOR PAPER</a></p>
<p>Kính chúc quý vị nhiều niềm vui và mong gặp tại Hà Nội vào tháng 8.<br />
<strong>Ngo Minh Uy</strong><br />
_______________________<br />
<em>Một chút chia sẻ riêng:<br />
Cũng tháng 08 vào một năm trước đây (2008), chúng tôi cùng các anh chị em đồng nghiệp trong ngành Tham vấn và trị liệu tâm lý tại Saigon cũng đã chủ động tổ chức một cuộc họp (mà đến nay anh chị em chúng tôi vẫn gọi đó là &#8220;Cuộc họp tháng 8&#8243;) tại trường Đại học Văn Hiến để trao đổi với nhau về các điều kiện để phát triển ngành tham vấn và trị liệu tâm lý tại Việt Nam. Trong cái &#8220;nhọc nhằn&#8221; tìm hướng đi để phát triển ngành nghề tâm lý ứng dụng tại Việt Nam, tôi thật sự rất vui khi nhận được thông tin về Hội nghị Tâm lý học đường lần thứ nhất tại Hà Nội năm nay. </p>
<p>Vậy là cũng đúng vào tháng 8, tôi lại có dịp về Việt Nam (lần này là Hà Nội) để tham dự một Hội nghị mang tính toàn quốc và thậm chí là quốc tế để được nghe, được chia sẻ về một lĩnh vực chuyên sâu và rất quan trọng, nhất là trong bối cảnh xã hội Việt Nam chúng ta lúc này: Tâm lý học học đường. Rất mong được gặp và trao đổi với nhiều anh chị em đồng nghiệp và các bạn sinh viên tại Hà Nội vào tháng 8.</p>
<p>Thân mến,<br />
Ngo Minh Uy</em></p>
Posted in F. TIN TỨC  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/454/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/454/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/454/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/454/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/454/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/454/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/454/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/454/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/454/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/454/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=454&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/07/01/hoinghi-hocduong-hanoi/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CỦA ACA (24)</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/04/02/chuan-muc-dao-duc-aca-24/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/04/02/chuan-muc-dao-duc-aca-24/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 01 Apr 2009 18:37:51 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[B. ĐẠO ĐỨC]]></category>
		<category><![CDATA[aca]]></category>
		<category><![CDATA[cố vấn]]></category>
		<category><![CDATA[chính sách tuyển dụng]]></category>
		<category><![CDATA[hoàn cảnh tiêu cực]]></category>
		<category><![CDATA[tư vấn]]></category>
		<category><![CDATA[đạo đức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=451</guid>
		<description><![CDATA[D.1.f. Việc tuyển chọn và nhiệm vụ nhân sự
Chuyên viên tham vấn tuyển chọn những nhân viên có năng lực và phân công các trách nhiệm tương thích với những kỹ năng và kinh nghiệm của họ.
D.1.g. Những chính sách nhà tuyển dụng
Việc chấp thuận tuyển dụng trong một cơ quan hoặc tổ chức ngụ [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=451&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>D.1.f. Việc tuyển chọn và nhiệm vụ nhân sự</strong><br />
Chuyên viên tham vấn tuyển chọn những nhân viên có năng lực và phân công các trách nhiệm tương thích với những kỹ năng và kinh nghiệm của họ.</p>
<p><strong>D.1.g. Những chính sách nhà tuyển dụng</strong><br />
Việc chấp thuận tuyển dụng trong một cơ quan hoặc tổ chức ngụ ý rằng chuyên viên tham vấn đã đồng ý đối với các chính sách và nguyên tắc nói chung của cơ quan hoặc tổ chức đó. Chuyên viên tham vấn cố gắng để có được thỏa thuận với nhà tuyển dụng như một sự chấp thuận những tiêu chuẩn hành vi mà nó hỗ trợ cho những thay đổi trong chính sách của tổ chức mang tính có lợi cho sự trưởng thành và phát triển của thân chủ.</p>
<p><strong>D.1.h. Những hoàn cảnh tiêu cực </strong><br />
Chuyên viên tham vấn báo động cho nhà tuyển dụng về những chính sách và thông lệ không phù hợp. Họ cố gắng để thay đổi một cách có ảnh hưởng trong những chính sách hoặc thủ tục này thông qua những hành động có tính chất xây dựng trong tổ chức. Khi những chính sách này có tiềm ẩn sự phá vỡ hoặc gây hại cho thân chủ hoặc có thể làm giới hạn tầm hiệu quả của các dịch vụ được cung cấp và sự thay đổi là không thể, chuyên viên tham vấn phải có những hành động thích hợp hơn nữa. Những hành động này có thể bao gồm việc chuyển thân chủ đến các tổ chức có chứng nhận thích hợp, hoặc các tổ chức có giấy phép, hoặc tự nguyện ngưng làm việc.</p>
<p><strong>D.1.i. Bảo vệ khỏi những hành động trừng phạt</strong><br />
Chuyên viên tham vấn không được quấy rối hoặc sa thải những nhân viên đã hành động một cách có trách nhiệm và có đạo đức để vạch ra những chính sách hoặc những thông lệ không phù hợp của nhà tuyển dụng.</p>
<p><strong>D.2. Tư vấn (Cố vấn)<br />
D.2.a. Năng lực tư vấn</strong><br />
Chuyên viên tham vấn thực hiện những bước hợp lý để đảm bảo rằng họ có những nguồn lực và năng lực thích đáng khi cung cấp các dịch vụ tư vấn. Chuyên viên tham vấn cung cấp những nguồn cung ứng thích hợp khi được yêu cầu hoặc khi cần thiết. (Xem C.2.2.a.)</p>
<p><strong>D.2.b. Sự hiểu biết đối tượng tư vấn</strong><br />
Khi cung cấp dịch vụ tư vấn, chuyên viên tham vấn cố gắng để xây dựng cùng với những đối tượng được tư vấn của họ một sự hiểu biết rõ ràng về vấn đề được xác định, các mục tiêu thay đổi, và dự báo những hệ quả của những cách can thiệp được lựa chọn.</p>
<p><strong>D.2.c. Các mục tiêu tư vấn</strong><br />
Mối quan hệ tư vấn là một mối quan hệ mà trong đó đối tượng được tư vấn có khả năng thích ứng và phát triển hướng đến sự tự hướng dẫn được nuôi dưỡng và củng cố một cách kiên định.</p>
<p><strong>D.2.d. Xác nhận sự đồng ý trong tư vấn</strong><br />
Khi cung cấp các dịch vụ tư vấn, chuyên viên tham vấn có nghĩa vụ xem xét, bằng văn bản và lời nói, những quyền và trách nhiệm của cả chuyên viên tham vấn và đối tượng được tư vấn. Chuyên viên tham vấn dùng ngôn ngữ rõ ràng và có thể hiểu được để thông tin cho tất cả các hành vấn có liên quan về mục đích của những dịch vụ được cung cấp, các khoản phí liên quan, các nguy cơ và lợi ích tiềm tàng, và những giới hạn của việc bảo mật. Làm việc trong sự liên kết với đối tượng được tư vấn, chuyên viên tham vấn nỗ lực để xây dựng một định nghĩa rõ ràng về vấn đề, các mục tiêu thay đổi, và dự báo những hệ quả của những can thiệp mà có thể do những phản ứng về mặt văn hóa và phù hợp với những nhu cầu của đối tượng được tham vấn. <em>(Xem A.2.a., A.2.b.)</em><br />
_______________<br />
<strong>Người dịch: Ngô Minh Uy</strong></p>
Posted in B. ĐẠO ĐỨC  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/451/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/451/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/451/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/451/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/451/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/451/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/451/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/451/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/451/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/451/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=451&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/04/02/chuan-muc-dao-duc-aca-24/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CỦA ACA (23)</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/04/02/chuan-muc-dao-duc-aca-23/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/04/02/chuan-muc-dao-duc-aca-23/#comments</comments>
		<pubDate>Wed, 01 Apr 2009 18:34:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[B. ĐẠO ĐỨC]]></category>
		<category><![CDATA[aca]]></category>
		<category><![CDATA[liên ngành]]></category>
		<category><![CDATA[nghĩa vụ chuyên môn]]></category>
		<category><![CDATA[quan hệ các nghề khác]]></category>
		<category><![CDATA[đạo đức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=449</guid>
		<description><![CDATA[Phần D
Mối quan hệ với các ngành nghề khác
Giới thiệu
Chuyên viên tham vấn tâm lý chuyên nghiệp thừa nhận rằng chất lượng của những tương tác của họ với đồng nghiệp có thể ảnh hưởng đến chất lượng của các dịch vụ được cung cấp cho thân chủ. Họ nỗ lực để trở nên am [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=449&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>Phần D<br />
Mối quan hệ với các ngành nghề khác</strong></p>
<p><strong>Giới thiệu</strong><br />
Chuyên viên tham vấn tâm lý chuyên nghiệp thừa nhận rằng chất lượng của những tương tác của họ với đồng nghiệp có thể ảnh hưởng đến chất lượng của các dịch vụ được cung cấp cho thân chủ. Họ nỗ lực để trở nên am hiểu về những đồng nghiệp cả trong và ngoài lĩnh vực tham vấn tâm lý. Chuyên viên tham vấn phát triển những mối quan hệ công việc tích cực và hệ thống giao tiếp với các đồng nghiệp để nâng cao các dịch vụ cho thân chủ.</p>
<p><strong>D.1. Những mối quan hệ với đồng nghiệp, nhà tuyển dụng, và nhân viên<br />
D.1.a. Các cách tiếp cận khác nhau</strong><br />
Chuyên viên tham vấn tôn trọng những cách tiếp cận đối với các dịch vụ tham vấn tâm lý khác biệt với cách tiếp cận của họ. Chuyên viên tham vấn tôn trọng các truyền thống và các thông lệ của những nhóm chuyên môn khác mà họ làm việc.</p>
<p><strong>D.1.b. Định hình các mối quan hệ</strong><br />
Chuyên viên tham vấn làm việc để phát triển và tăng cường các mối quan hệ có tính liên ngành với các đồng nghiệp để phục vụ tốt nhất cho thân chủ.</p>
<p><strong>D.1.c. Hoạt động nhóm liên ngành</strong><br />
Chuyên viên tham vấn là thành viên của những nhóm liên ngành cung cấp các dịch vụ đa dạng cho thân chủ, phải duy trì sự tập trung vào việc làm cách nào để phục vụ tốt nhất cho thân chủ. Họ tham gia và đóng góp vào những quyết định có ảnh hưởng đến sự khỏe mạnh của thân chủ bằng cách đưa ra các triển vọng, giá trị, và những kinh nghiệm của ngành tham vấn tâm lý và của những ngành khác từ các đồng nghiệp. <em>(Xem A.1.a)</em></p>
<p><strong>D.1.d. Sự bảo mật</strong><br />
Khi chuyên viên tham vấn được yêu cầu bởi pháp luật, chính sách của tổ chức, hoặc những tình huống đặc biệt để phục vụ trong nhiều hơn một vai trò trong tòa án hoặc các thủ tục kiện tụng, họ phải làm sáng tỏ những mong đợi trong vai trò đó và những giới hạn của việc bảo mật đối với những đồng nghiệp của họ. <em>(Xem B.1.c., B.1.d., B.2.c., B.2.d., B.3.b.)<br />
</em></p>
<p><strong>D.1.e. Thiết lập các nghĩa vụ chuyên môn và đạo đức</strong><br />
Chuyên viên tham vấn là thành viên của những nhóm liên ngành phải làm sáng tỏ những nghĩa vụ chuyên môn và đạo đức của nhóm một cách tổng thể và của từng cá nhân các thành viên. Khi một nhóm quyết định đưa ra những mối bận tâm về đạo đức, chuyên viên tham vấn trước tiên phải nỗ lực giải quyết những quan tâm đó trong nhóm của mình. Nếu họ không thể đạt được những giải pháp giữa những thành viên trong nhóm, chuyên viên tham vấn tìm kiếm những cách thức khác để đề cập đến những bận tâm của họ một cách thích ứng với sự khỏe mạnh của thân chủ.<br />
____________<br />
<strong>Người dịch: Ngô Minh Uy</strong></p>
Posted in B. ĐẠO ĐỨC  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/449/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/449/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/449/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/449/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/449/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/449/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/449/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/449/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/449/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/449/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=449&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/04/02/chuan-muc-dao-duc-aca-23/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>HỘI NGHỊ TÂM LÝ HỌC ĐÔNG NAM Á &#8211; SEAP 2009</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/03/26/seap-2009/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/03/26/seap-2009/#comments</comments>
		<pubDate>Thu, 26 Mar 2009 04:41:21 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[F. TIN TỨC]]></category>
		<category><![CDATA[hội nghị]]></category>
		<category><![CDATA[SEAP 2009]]></category>
		<category><![CDATA[thư mời]]></category>
		<category><![CDATA[đông nam á]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=443</guid>
		<description><![CDATA[Kính gởi quý thầy cô giáo, quý đồng nghiệp cùng anh chị em sinh viên,
Tôi xin giới thiệu dưới đây thư mời tham dự Hội nghị Tâm lý học Đông Nam Á SEAP 2009 của TS. Murnizam Hj. Halik, chủ tịch hội nghị. Quý vị có quan tâm vui lòng tham khảo thêm thông tin [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=443&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>Kính gởi quý thầy cô giáo, quý đồng nghiệp cùng anh chị em sinh viên,</strong></p>
<p>Tôi xin giới thiệu dưới đây thư mời tham dự Hội nghị Tâm lý học Đông Nam Á SEAP 2009 của TS. Murnizam Hj. Halik, chủ tịch hội nghị. Quý vị có quan tâm vui lòng tham khảo thêm thông tin chi tiết tại địa chỉ website trong thư mời. </p>
<p>Trong email trao đổi với Dr. Halik, tôi được biết rằng Hội nghị này có thể được xem là Hội nghị Tâm lý học lần đầu tiên tại khu vực Đông Nam Á, và một trong những dự định rất hay của Hội nghị này là hướng đến một tổ chức về Tâm lý học cho khu vực Đông Nam Á. Cá nhân tôi tin rằng đây là những cơ hội và sự khởi đầu tốt cho sự “bước ra và đóng góp vào” của những người làm việc trong lĩnh vực tâm lý học tại Việt Nam.</p>
<p>Ngoài ra, chúng tôi cũng đề cập đến một buổi “giao lưu” của những anh chị sinh viên sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ) vào dịp này, trước mắt là giữa Hội sinh viên sau đại học ngành tham vấn tâm lý tại đại học Assumption Thailand (AU-PGSA) do tôi làm chủ tịch và các sinh viên sau đại học của trường Malaysia Sabah (UMS-PG). Nếu có thể tổ chức được buổi giao lưu này, chúng tôi rất vui mừng và khuyến khích sự tham dự của những sinh viên sau đại học từ các nước khác trong khu vực, nhất là anh chị em sinh viên sau đại học tại Việt Nam, và không loại trừ những sinh viên thuộc các khu vực khác trên thế giới nhưng có quan tâm và hứng thú đối với sự phát triển Tâm lý học tại Đông Nam Á.</p>
<p>Rất mong nhận được phản hồi của quý vị.<br />
<strong>BKK 26/03/2009<br />
Ngo Minh Uy</strong></p>
<p>Dưới đây là thư mời của TS. Halik</p>
<p><a href="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/03/seap2009-2.jpg"><img src="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/03/seap2009-2.jpg?w=358&#038;h=524" alt="seap2009-2" title="seap2009-2" width="358" height="524" class="aligncenter size-full wp-image-442" /></a></p>
<p><strong>Quý đồng nghiệp và các bạn thân mến,</strong></p>
<p>Tôi rất hân hạnh và vui mừng để mời quý anh chị em đồng nghiệp và các bạn tham dự Hội nghị Tâm lý học Đông Nam Á (Southeast Asia Psychology Conference, SEAP 2009) sắp tới đây tại Trường đại học Malaysia Sabah, Kota Kinabalu, Malaysia vào các ngày từ 09-11 tháng 7 năm 2009. Hội nghị này được đồng tổ chức bởi Đơn vị nghiên cứu Tâm lý học và Sức khỏe xã hội và Khoa Tâm lý học và Công tác xã hội thuộc trường đại học Malaysia Sabah. Chủ đề của hội nghị là: “Những vấn đề, Thách thức và Cơ hội cho Đông Nam Á”.</p>
<p>Mục đích của hội nghị này là để tập hợp các nhà tâm lý học và những bạn hữu từ những ngành liên quan để thảo luận về những vấn đề quan trọng của khu vực Đông Nam Á. Tuy thế, chúng ta cũng chào đón tất những báo cáo từ các đồng nghiệp ở những vùng khác nhau trên thế giới có quan tâm đến khu vực Đông Nam Á. Thêm vào đó, đây cũng là một nơi gặp gỡ tốt cho tất cả chúng ta nhằm tăng cường mạng lưới làm việc, lên kế hoạch hợp tác nghiên cứu và cả việc gặp gỡ những người bạn cũ.</p>
<p>Bên cạnh các chương trình làm việc khoa học, Sabah còn là một nơi của thiên nhiên trời phú với rất nhiều bãi biển và vịnh, khu bảo tồn các loài thú hoang dã nổi tiếng thế giới, những khu rừng cổ Borneo, những loài động thực vật ấn tượng, và nhiều nhiều những điều khác nữa</p>
<p>Chúng tôi rất mong nhận được phản hồi từ các bạn. Vui lòng tham khảo trang web sau đây để có nhiều thông tin hơn về hội nghị: <a href="http://www.ums.edu.my/conferences/SEAP2009">http://www.ums.edu.my/conferences/SEAP2009</a></p>
<p><strong>Trân trọng,<br />
Dr. Murnizam Hj. Halik<br />
Chủ tịch Hội nghị SEAP 2009</strong></p>
<p><strong>Liên hệ:</strong><em> Ban thư ký hội nghị Tâm lý học và Đơn vị nghiên cứu Sức khỏe xã hội thuộc trường đại học Malaysia Sabah, Locked bag 2073, 88999 Kota Kinabalu, Sabah, Malaysia.<br />
Tel: +6088 320000 ext 8079, 8104<br />
Fax: +6088 320440<br />
Email: seap2009@ums.edu.my<br />
Website: <a href="http://www.ums.edu.my/conferences/SEAP2009">http://www.ums.edu.my/conferences/SEAP2009</a><br />
________________________________________________</p>
<p><strong>Dear Colleagues &amp; Friends, </strong></p>
<p>It is my honour and pleasure to invite you to the upcoming Southeast Asia Psychology Conference (SEAP 2009) at Universiti Malaysia Sabah, Kota Kinabalu, Malaysia on July 9th-11th, 2009. This conference is jointly organized by the Psychology and Social Health Research Unit and School of Psychology and Social Work, Universiti Malaysia Sabah. The theme for this conference is “Issues, Challenges and Opportunities in Southeast Asia”. </p>
<p>The aim of this conference is to gather psychologist and friends from other related fields to discuss issues that are of importance to the Southeast Asian region. However, we also welcome presentation from other areas of the world that might be of interest to this region. In addition, this is a good venue for all of us to increase our network, plan research collaboration and meet old friends. </p>
<p>Besides scientific programs, Sabah is naturally endowed with endless beaches and bays, world famous wildlife sanctuaries, ancient Borneo rainforests, amazing plants and animals and much, much more. </p>
<p>Do let us hear from you. Please explore this website <a href="http://www.ums.edu.my/conferences/SEAP2009">http://www.ums.edu.my/conferences/SEAP2009</a> for more information about the conference. </p>
<p><strong>Warmest regards,<br />
Dr. Murnizam Hj. Halik<br />
Chairman,<br />
SEAP Conference2009. </strong></p>
<p><strong>Contact Us:</strong> Conference Secretariat Psychology and Social Health Research Unit, Universiti Malaysia Sabah, Locked bag 2073, 88999 Kota Kinabalu, Sabah, Malaysia. Tel: +6088 320000 ext 8079, 8104 Fax: +6088 320440 Email: seap2009@ums.edu.my<br />
Website:http://www.ums.edu.my/conferences/SEAP2009<br />
_______________________________________________</p>
Posted in F. TIN TỨC  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/443/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/443/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/443/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/443/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/443/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/443/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/443/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/443/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/443/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/443/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=443&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/03/26/seap-2009/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>1</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>

		<media:content url="http://thamvantamly.files.wordpress.com/2009/03/seap2009-2.jpg" medium="image">
			<media:title type="html">seap2009-2</media:title>
		</media:content>
	</item>
		<item>
		<title>CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CỦA ACA (22)</title>
		<link>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/03/22/chuan-muc-dao-duc-cua-aca-22/</link>
		<comments>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/03/22/chuan-muc-dao-duc-cua-aca-22/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 21 Mar 2009 18:15:11 +0000</pubDate>
		<dc:creator>Ngo Minh Uy</dc:creator>
				<category><![CDATA[B. ĐẠO ĐỨC]]></category>
		<category><![CDATA[aca]]></category>
		<category><![CDATA[không lợi dụng]]></category>
		<category><![CDATA[phát biểu cá nhân]]></category>
		<category><![CDATA[phân biệt đối xử]]></category>
		<category><![CDATA[quấy rối tình dục]]></category>
		<category><![CDATA[tham vấn]]></category>
		<category><![CDATA[trách nhiệm công cộng]]></category>
		<category><![CDATA[đạo đức]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://thamvantamly.wordpress.com/?p=437</guid>
		<description><![CDATA[C.5. Không phân biệt đối xử
Chuyên viên tham vấn không được chấp nhận hoặc tham gia vào việc phân biệt đối xử dựa trên tuổi tác, văn hóa, tình trạng thiểu năng, dân tộc, giai cấp, tôn giáo/ tâm linh, giới tính, sự khẳng định giới tính, xu hướng tình dục, trình trạng hôn nhân/ [...]<img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=437&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" />]]></description>
			<content:encoded><![CDATA[<div class='snap_preview'><br /><p><strong>C.5. Không phân biệt đối xử</strong><br />
Chuyên viên tham vấn không được chấp nhận hoặc tham gia vào việc phân biệt đối xử dựa trên tuổi tác, văn hóa, tình trạng thiểu năng, dân tộc, giai cấp, tôn giáo/ tâm linh, giới tính, sự khẳng định giới tính, xu hướng tình dục, trình trạng hôn nhân/ quan hệ như hôn nhân, cách dùng ngôn ngữ, tình trạng kinh tế-xã hội, hoặc bất kỳ điều gì mà pháp luật không cho phép. Chuyên viên tham vấn không được đối xử chống lại thân chủ, sinh viên, nhân viên, người được giám sát, hoặc những người tham gia nghiên cứu theo cách mà có thể gây ảnh hưởng tiêu cực lên những người này.</p>
<p><strong>C.6. Trách nhiệm nơi công cộng<br />
C.6.a. Quấy rối tình dục</strong><br />
Chuyên viên tham vấn không được tham gia vào hoặc chấp nhận việc quấy rối tình dục. Quấy rối tình dục được định nghĩa là sự gạ gẫm tình dục, những sự đụng chạm cơ thể, hoặc những hành vi bằng lời hoặc không bằng lời mà có đề cập đến bản chất của chuyện tình dục, xảy ra trong sự liên quan đến những hoạt động hoặc vai trò chuyên môn, và nằm trong một hoặc hai trường hợp bất kỳ sau:</p>
<ul>
1.	Không được chấp nhận, bị chống lại, hoặc gây khó chịu trong môi trường làm việc học tập, và chuyên viên tham vấn biết hoặc được nói về những điều đó; hoặc<br />
2.	Được thể hiện mạnh hoặc có xu hướng một cách đầy đủ để nhận thấy đó là sự quấy rối đến một người cụ thể trong bối cảnh mà hành vi đó xảy ra. Quấy rối tình dục có thể bao gồm một dự định đơn giản hoặc một hành động mạnh hoặc một loạt các hành động liên tục và lan rộng. </ul>
<p><strong>C.6.b. Báo cáo đến bên thứ ba (một cá nhân hoặc tổ chức nằm ngoài mối quan hệ tham vấn)</strong><br />
Chuyên viên tham vấn phải chính xác, trung thực và cụ thể trong việc báo cáo những hoạt động chuyên môn của họ và đánh giá các bên thứ ba một cách phù hợp, bao gồm tòa án, các công ty bảo hiểm sức khỏe, những người nhận các báo cáo lượng giá, và những người khác. <em>(Xem B.3., E.4.)</em></p>
<p><strong>C.6.c. Những phát biểu trên phương tiện truyền thông đại chúng</strong><br />
Khi chuyên viên tham vấn cố vấn hoặc diễn giải bằng các hình thức giảng dạy trước công chúng, thao giảng, các chương trình truyền hình hoặc truyền thanh, các băng ghi âm trước, các phương tiện ứng dụng công nghệ, các bài báo in, tài liệu qua thư, hoặc những phương tiện truyền thông khác, họ phải phòng ngừa trước một cách hợp lý để đảm bảo rằng:</p>
<ul>
1.	Những lời phát biểu được dựa trên những cơ sở lý luận và thực hành tham vấn tâm lý chuyên nghiệp một cách phù hợp<br />
2.	Những lời phát biểu này phụ hợp với tiêu chuẩn đạo đức của ACA (ACA Code of Ethics), và<br />
3.	Những người tiếp nhận thông tin không được khuyến khích để suy luận ra rằng mối quan hệ tham vấn tâm lý đó đã được xác minh.</ul>
<p><strong>C.6.d. Lợi dụng những người khác</strong><br />
Chuyên viên tham vấn không được lợi dụng những người khác trong các mối quan hệ chuyên môn của họ <em>(Xem C.3.e.)</em></p>
<p><strong>C.6.e. Nền tảng khoa học cho những mô hình chữa trị</strong><br />
Chuyên viên tham vấn sử dụng những kỹ thuật/ thủ tục/ phương thức được đặt trên nền tảng những lý thuyết và/ hoặc có một nền tảng khoa học hoặc thực nghiệm. Nếu không được như vậy, chuyên viên tham vấn phải định nghĩa những kỹ thuật/ thủ tục mình sử dụng là “chưa được chứng minh” hoặc “đang xây dựng” và giải thích những nguy cơ tiềm tàng và những lưu ý về khía cạnh đạo đức của việc sử dụng những kỹ thuật/ thủ tục này, và làm những điều cần thiết để bảo vệ thân chủ khỏi những tổn hại có thể xảy ra. <em>(Xem A.4.a., E.5.c., E.5.d.)</em></p>
<p><strong>C.7. Trách nhiệm đối với những ngành nghề khác<br />
C.7.a. Những phát biểu cá nhân nơi công cộng</strong><br />
Khi đưa ra những phát biểu cá nhân trong bối cảnh công cộng, chuyên viên tham vấn phải xác định rõ rằng họ đang nói từ quan điểm cá nhân của họ và rằng họ không nói với tư cách là đại diện cho tất cả những chuyên viên tham vấn hoặc đại diện cho ngành nghề.<br />
___________<br />
<strong>Người dịch: Ngô Minh Uy</strong></p>
Posted in B. ĐẠO ĐỨC  <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gocomments/thamvantamly.wordpress.com/437/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/comments/thamvantamly.wordpress.com/437/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godelicious/thamvantamly.wordpress.com/437/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/delicious/thamvantamly.wordpress.com/437/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/gostumble/thamvantamly.wordpress.com/437/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/stumble/thamvantamly.wordpress.com/437/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/godigg/thamvantamly.wordpress.com/437/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/digg/thamvantamly.wordpress.com/437/" /></a> <a rel="nofollow" href="http://feeds.wordpress.com/1.0/goreddit/thamvantamly.wordpress.com/437/"><img alt="" border="0" src="http://feeds.wordpress.com/1.0/reddit/thamvantamly.wordpress.com/437/" /></a> <img alt="" border="0" src="http://stats.wordpress.com/b.gif?host=thamvantamly.wordpress.com&blog=4018047&post=437&subd=thamvantamly&ref=&feed=1" /></div>]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://thamvantamly.wordpress.com/2009/03/22/chuan-muc-dao-duc-cua-aca-22/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
	
		<media:content url="http://1.gravatar.com/avatar/dfb2a671fd7094109027f6d4d4964b19?s=96&#38;d=http%3A%2F%2F1.gravatar.com%2Favatar%2Fad516503a11cd5ca435acc9bb6523536%3Fs%3D96" medium="image">
			<media:title type="html">Ngo Minh Uy</media:title>
		</media:content>
	</item>
	</channel>
</rss>